Giải Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (trang 67) Lịch Sử 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 67

Đề bài: Vào nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Ấn Độ và hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã bị thực dân phương Tây xâm chiếm. Theo em, mục đích các nước phương Tây đến vùng đất này là gì? Phải chăng là để “khai hóa văn minh” và giúp phát triển nền công nghiệp? Nhân dân Ấn Độ và Đông Nam Á đã tỏ thái độ và có hành động như thế nào trước làn sóng xâm lược của các nước phương Tây?

Lời giải:

  • Mục đích các nước phương Tây đến Ấn Độ và Đông Nam Á: Không phải để “khai hóa văn minh” hay giúp phát triển công nghiệp, mà thực chất là để xâm lược, vơ vét tài nguyênbóc lột nhân công nhằm thu lợi nhuận tối đa.
  • Thái độ và hành động của nhân dân Ấn Độ và Đông Nam Á: Nhân dân các nước đã kiên quyết đứng lên đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân phương Tây thông qua nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.

1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

Câu hỏi trang 68

Đề bài: Trình bày những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.

Lời giải:

a) Về chính trị:

  • Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm và áp đặt ách cai trị ở Ấn Độ.
  • Thực dân Anh thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ:
    • Thay mặt Chính phủ Anh ở Ấn Độ là một Phó vương và một hội đồng điều hành gồm năm ủy viên.
    • Ngày 1 – 1 – 1877, Nữ hoàng Anh Vích-to-ri-a tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ, đánh dấu bước hoàn thành việc chinh phục Ấn Độ.
  • Thực dân Anh thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến họ thành tay sai; đồng thời khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo,…

b) Về kinh tế:

  • Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệubóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa.
  • Nông nghiệp: Chính quyền thực dân tăng cường chiếm đoạt ruộng đất để lập đồn điền. Người nông dân bị bần cùng và chết đói ngày càng nhiều.
  • Công nghiệp: Có những chuyển biến nhất định như: đẩy mạnh khai thác hầm mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang hệ thống đường giao thông, nhiều thành phố và hải cảng mới xuất hiện.

c) Về xã hội:

  • Thực dân Anh thi hành chính sách “ngu dân”, khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động.
  • Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội → là nguyên nhân dẫn tới các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, tiêu biểu là:
    • Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859).
    • Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại (1905 – 1908).

2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Câu hỏi 1 trang 69 (mục a – In-đô-nê-xi-a)

Đề bài: Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Lời giải:

Những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a:

Thời gian Sự kiện
Tháng 10 – 1873 Nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3 000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này.
1873 – 1909 Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra.
1878 – 1907 Khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra.
1884 – 1886 Khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan.
Năm 1890 Nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo.
Đầu thế kỉ XX Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển với sự ra đời của Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908), Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920).

Câu hỏi 2 trang 69 (mục a – Phi-líp-pin)

Đề bài: Phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

Lời giải:

Phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin có những điểm nổi bật sau:

  • Năm 1872: Nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha, làm chủ thành phố này trong 3 ngày. Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa thất bại.
  • Cuối thế kỉ XIX: Xuất hiện hai xu hướng trong phong trào giải phóng dân tộc:
    • Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-dan.
    • Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô.
    • Cả hai xu hướng đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng sau này.
  • Năm 1896 – 1898: Cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, đưa đến sự ra đời nước Cộng hòa Phi-líp-pin. Nhưng sau đó, Phi-líp-pin lại bị Mỹ thôn tính.

Điểm nổi bật: Phong trào đã giành thắng lợi bước đầu khi lật đổ thực dân Tây Ban Nha và lập ra nước Cộng hòa, nhưng sau đó lại trở thành thuộc địa của Mỹ.

Câu hỏi trang 70 (mục b – Ba nước Đông Dương)

Đề bài: Hãy nêu những nét chính trong phong trào đấu tranh giành độc lập của ba nước Đông Dương từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

Lời giải:

a) Ở Việt Nam:

  • Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược nổ ra ngay từ giữa thế kỉ XIX.
  • Nổi bật là:
    • Phong trào Cần vương (1885 – 1896).
    • Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913).
  • Sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản với hai xu hướng chính: bạo độngcải cách.

b) Ở Cam-pu-chia:

Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã nổ ra, tiêu biểu là:

  • Cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo (1863 – 1866).
  • Cuộc khởi nghĩa dưới sự chỉ huy của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867).
  • Đặc biệt, cuộc khởi nghĩa do Hoàng thân Si-vô-tha đứng đầu (1861 – 1892) đã gây cho Pháp nhiều thiệt hại lớn.

c) Ở Lào:

Nhân dân đã nổi dậy đấu tranh chống Pháp, tiêu biểu là:

  • Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo (1901 – 1903).
  • Cuộc khởi nghĩa do Ong Kẹo lãnh đạo ở cao nguyên Bô-lô-ven (1901 – 1907).

d) Liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc: Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã đoàn kết, phối hợp chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống Pháp. Đây là những biểu hiện bước đầu của liên minh chiến đấu ba dân tộc chống kẻ thù chung.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập 1 trang 70

Đề bài: Hãy lập và hoàn thành bảng thống kê (theo gợi ý dưới đây vào vở) về một số cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.

Lời giải:

Nước Cuộc đấu tranh tiêu biểu Thời gian diễn ra
In-đô-nê-xi-a – Khởi nghĩa A-chê chống quân Hà Lan.

– Khởi nghĩa ở Tây Xu-ma-tơ-ra.

– Khởi nghĩa của người Ba Tắc ở Bắc Xu-ma-tơ-ra.

– Khởi nghĩa ở Ca-li-man-tan.

– Khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo.

– Tháng 10 – 1873.

– 1873 – 1909.

– 1878 – 1907.

– 1884 – 1886.

– Năm 1890.

Phi-líp-pin – Khởi nghĩa Ca-vi-tô chống Tây Ban Nha.

– Cuộc cách mạng dẫn đến sự ra đời nước Cộng hòa Phi-líp-pin.

– Năm 1872.

– 1896 – 1898.

Việt Nam – Phong trào Cần vương.<br>- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế. – 1885 – 1896.

– 1884 – 1913.

Lào – Khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo.

– Khởi nghĩa do Ong Kẹo lãnh đạo ở cao nguyên Bô-lô-ven.

– 1901 – 1903.

– 1901 – 1907.

Cam-pu-chia – Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo.

– Khởi nghĩa do nhà sư Pu-côm-bô chỉ huy.

– Khởi nghĩa do Hoàng thân Si-vô-tha đứng đầu.

– 1863 – 1866.

– 1866 – 1867.

– 1861 – 1892.

Luyện tập 2 trang 70

Đề bài: Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

Lời giải:

Liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì:

  • Có chung kẻ thù: Ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều bị thực dân Pháp xâm lược và đô hộ → có cùng kẻ thù chung là thực dân Pháp.
  • Có chung mục tiêu đấu tranh: Đều muốn đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc và quyền tự do cho nhân dân.
  • Vị trí địa lí gần gũi: Ba nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương, có chung đường biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp chiến đấu.
  • Có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời giữa nhân dân ba nước.

→ Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã đoàn kết, phối hợp chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống Pháp – đây là những biểu hiện bước đầu của liên minh chiến đấu ba dân tộc chống kẻ thù chung.

Vận dụng trang 70

Đề bài: Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hóa văn minh”. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Lời giải:

Em không đồng ý với ý kiến cho rằng thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hóa văn minh”. Vì:

  • Mục đích thực sự của thực dân phương Tây là xâm lược, vơ vét nguyên liệubóc lột nhân công ở các thuộc địa để thu lợi nhuận tối đa, phục vụ cho sự phát triển của nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa ở chính quốc.
  • Bằng chứng:
    • Ấn Độ: Thực dân Anh tăng cường chiếm đoạt ruộng đất lập đồn điền, khiến nông dân bần cùng và chết đói. Đồng thời, thi hành chính sách “ngu dân”, khuyến khích những tập quán lạc hậu, khơi sâu cách biệt về chủng tộc, tôn giáo.
    • Đông Nam Á: Các nước thực dân tiến hành đàn áp đẫm máu các phong trào đấu tranh của nhân dân, vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân thuộc địa.
  • Hậu quả của ách thống trị thực dân là khiến đời sống nhân dân các nước thuộc địa vô cùng cực khổ, kinh tế bị kìm hãm, văn hóa – xã hội bị tàn phá.

→ Vì vậy, “khai hóa văn minh” chỉ là một chiêu bài, luận điệu giả dối mà các nước thực dân đưa ra nhằm che đậy bản chất xâm lược, bóc lột tàn bạo của mình.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn