Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 99
Đề bài: Địa hình nước ta là kết quả của các quá trình địa chất lâu dài trong môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa nên rất đa dạng và phức tạp. Hãy kể tên một số đỉnh núi cao, đồng bằng lớn ở nước ta mà em biết.
Lời giải:
- Một số đỉnh núi cao: Phan-xi-păng (3 147 m), Pu Si Lung, Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m), Pu Xai Lai Leng (2 711 m), Rào Cỏ (2 235 m),…
- Một số đồng bằng lớn: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Thanh Hoá, các đồng bằng duyên hải miền Trung,…
1. Đặc điểm chung của địa hình
Câu hỏi 1 trang 101
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, hãy xác định vị trí một số dãy núi có hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung trên bản đồ.

Lời giải:
- Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: dãy Con Voi, dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh, dãy Pu Sam Sao và dãy Trường Sơn Bắc.
- Các dãy núi có hướng vòng cung: các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (ở vùng núi Đông Bắc) và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu hỏi 2 trang 101
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, hãy trình bày một trong những đặc điểm của địa hình Việt Nam.
Lời giải:
Em chọn trình bày đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ưu thế:
- Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm một phần tạo thành các đảo, quần đảo (như vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh).
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và bị chia thành nhiều khu vực; điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung bị đồi núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Câu hỏi 3 trang 101
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, hãy lấy ví dụ thể hiện tác động của con người đến địa hình nước ta.
Lời giải:
Một số ví dụ về tác động của con người đến địa hình nước ta:
- Xây dựng đê, đập: đắp đê ở đồng bằng sông Hồng để ngăn lũ, xây đập thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà.
- Khai thác khoáng sản: tạo các mỏ lộ thiên (mỏ than ở Quảng Ninh,…) làm biến đổi địa hình tự nhiên.
- San đồi, lấp trũng để xây dựng đường giao thông, khu công nghiệp, khu dân cư.
- Đào kênh rạch ở đồng bằng sông Cửu Long để tiêu nước, thau chua, rửa mặn.
2. Các khu vực địa hình
Câu hỏi 1 trang 104
Đề bài: Đọc thông tin mục a và quan sát các hình 2.4, 2.6, hãy xác định phạm vi của các vùng đồi núi ở nước ta trên bản đồ.
Lời giải:
Địa hình đồi núi nước ta được chia thành bốn vùng:
- Vùng Đông Bắc: nằm ở phía bờ trái sông Hồng, kéo dài từ dãy Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
- Vùng Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Vùng Trường Sơn Bắc: kéo dài từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Vùng Trường Sơn Nam: nằm ở phía nam dãy Bạch Mã trở xuống.
Câu hỏi 2 trang 104
Đề bài: Đọc thông tin mục a và quan sát các hình 2.4, 2.6, hãy trình bày đặc điểm địa hình của các khu vực đồi núi ở nước ta.
Lời giải:
a) Vùng Đông Bắc:
- Là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình phổ biến dưới 1 000 m.
- Đặc trưng là các cánh cung núi lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng (Phú Thọ, Bắc Ninh,…).
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
b) Vùng Tây Bắc:
- Có địa hình cao nhất nước ta, độ cao trung bình 1 000 – 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m.
- Có nhiều dãy núi cao (Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh) và các cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam.
- Địa hình bị chia cắt mạnh; xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ.
c) Vùng Trường Sơn Bắc:
- Kéo dài khoảng 600 km, độ cao trung bình khoảng 1 000 m, một số đỉnh cao trên 2 000 m như Pu Xai Lai Leng (2 711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
- Chạy theo hướng tây bắc – đông nam, có một số nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.
d) Vùng Trường Sơn Nam:
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, độ cao trung bình lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc. Có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây không đối xứng.
- Nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng: Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m).
- Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thềm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m.
Câu hỏi 1 trang 106
Đề bài: Đọc thông tin mục b và quan sát các hình 2.1 (trang 98), 2.7, 2.8, hãy xác định vị trí và phạm vi các khu vực địa hình đồng bằng trên bản đồ.
Lời giải:
Địa hình đồng bằng nước ta gồm đồng bằng châu thổ các sông và các đồng bằng duyên hải miền Trung:
- Đồng bằng sông Hồng: nằm ở phía Bắc, do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp. Diện tích khoảng 15 000 km².
- Đồng bằng sông Cửu Long: nằm ở phía Nam, do phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi đắp. Diện tích trên 40 000 km².
- Các đồng bằng duyên hải miền Trung: kéo dài dọc bờ biển miền Trung, tổng diện tích khoảng 15 000 km².
Câu hỏi 2 trang 106
Đề bài: Đọc thông tin mục b và quan sát các hình 2.1 (trang 98), 2.7, 2.8, hãy trình bày đặc điểm địa hình của một trong các khu vực đồng bằng ở nước ta.
Lời giải:
Em chọn trình bày đặc điểm địa hình đồng bằng sông Cửu Long:
- Là đồng bằng lớn nhất nước ta, diện tích trên 40 000 km², được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công.
- Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao (giồng đất).
- Phần hạ châu thổ cao trung bình 2 – 3 m so với mực nước biển.
- Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
- Có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc giúp tiêu nước, thau chua, rửa mặn.
Câu hỏi 1 trang 107
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục c, hãy trình bày đặc điểm các kiểu địa hình bờ biển của nước ta.
Lời giải:
Bờ biển nước ta dài 3 260 km từ Quảng Ninh đến An Giang, gồm hai kiểu chính:
- Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long): có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh): rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát.
Câu hỏi 2 trang 107
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục c, hãy nêu đặc điểm của thềm lục địa nước ta.
Lời giải:
Đặc điểm thềm lục địa nước ta:
- Thềm lục địa tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ thì nông và mở rộng.
- Thềm lục địa tại vùng biển miền Trung thì sâu hơn và thu hẹp.
3. Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
Câu hỏi trang 110
Đề bài: Đọc thông tin mục b, hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh tế ở một trong những khu vực địa hình của nước ta.
Lời giải:
Em chọn lấy ví dụ ở khu vực đồi núi:
Thế mạnh:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp: Vùng đồi núi có nguồn lâm sản phong phú thuận lợi phát triển lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên rộng lớn để chăn nuôi gia súc lớn; thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả (như ở Tây Bắc, Đông Bắc,…).
- Công nghiệp: Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại,… Sông ngòi chảy qua địa hình miền núi, nhiều thác ghềnh (sông Đà, sông Sê San, Srê Pôk,…) nên có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
- Du lịch: Khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, là cơ sở hình thành các điểm du lịch giá trị như Bà Nà (Đà Nẵng).
Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho giao thông và có nhiều thiên tai như lũ quét, sạt lở,…
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 110
Đề bài: Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải:
Em chọn so sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:
| Tiêu chí so sánh | Đồng bằng sông Hồng | Đồng bằng sông Cửu Long |
|---|---|---|
| Diện tích | Khoảng 15 000 km² (lớn thứ hai) | Trên 40 000 km² (lớn nhất nước ta) |
| Nguồn gốc hình thành | Phù sa hệ thống sông Hồng bồi đắp | Phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp |
| Hệ thống đê | Có hệ thống đê chống lũ → đồng bằng bị chia cắt, tạo các ô trũng | Không có đê lớn ngăn lũ |
| Bồi đắp tự nhiên | Khu vực trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên | Vẫn được bồi đắp hằng năm vào mùa lũ |
| Vùng trũng | – | Vào mùa lũ, vùng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên bị ngập úng sâu |
| Kênh rạch | Ít kênh rạch tự nhiên | Hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc (tiêu nước, thau chua, rửa mặn) |
Vận dụng trang 110
Đề bài: Tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình của địa phương đến phát triển kinh tế ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em hãy tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là gợi ý cách làm:
- Bước 1: Xác định địa phương em thuộc dạng địa hình nào (đồi núi, đồng bằng, ven biển,…).
- Bước 2: Nêu thế mạnh mà dạng địa hình đó mang lại. Ví dụ:
- Nếu là đồng bằng: thuận lợi trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các trung tâm kinh tế lớn.
- Nếu là đồi núi: thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác khoáng sản, thuỷ điện, du lịch.
- Nếu là ven biển: thuận lợi nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, làm muối, giao thông vận tải biển, du lịch biển.
- Bước 3: Nêu hạn chế và những khó khăn cần khắc phục (thiên tai, chia cắt địa hình, môi trường,…).

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
