Giải Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX (trang 58) Lịch Sử 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 58

Đề bài: Trong các thế kỉ XVIII – XIX, xã hội loài người đã có những thành tựu lớn về khoa học, kĩ thuật và văn học, nghệ thuật. Hình ảnh bên là I. Niu-tơn – người có phát minh khoa học vĩ đại trong thời kì lịch sử này. Theo em, đó là phát minh nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về những thành tựu khoa học, kĩ thuật mang dấu ấn thời đại, cũng như tác động của các thành tựu đó đối với đời sống con người.

Lời giải:

  • Phát minh vĩ đại của I. Niu-tơn: Thuyết vạn vật hấp dẫn (ngành Vật lí), được công bố vào cuối thế kỉ XVII.
  • Một số thành tựu khoa học, kĩ thuật mang dấu ấn thời đại:
    • Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp.
    • Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn.
    • Phát minh về động cơ hơi nước, động cơ điện, động cơ đốt trong, tàu thủy, ô tô,…
  • Tác động đối với đời sống con người:
    • Thay đổi nhận thức của con người về thế giới.
    • Thúc đẩy cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động.
    • Tạo ra nhiều sản phẩm, phương tiện hiện đại phục vụ đời sống.

1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật

Câu hỏi trang 59 (mục a – Khoa học)

Đề bài: Nêu những thành tựu tiêu biểu về khoa học. Phân tích tác động của các thành tựu đó đối với đời sống xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Lời giải:

a) Những thành tựu tiêu biểu về khoa học:

  • Khoa học tự nhiên: đạt được nhiều phát minh lớn:
    • Cuối thế kỉ XVII: Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn (Vật lí).
    • Giữa thế kỉ XVIII: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp (Vật lí và Hóa học).
    • Giữa thế kỉ XIX: Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn (Sinh học).
  • Khoa học xã hội: gắn liền với sự xuất hiện của nhiều trào lưu tư tưởng tiến bộ:
    • Đức: chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng với L. Phoi-ơ-báchG. Hê-ghen.
    • Anh: kinh tế chính trị học tư sản với A. XmítD. Ri-các-đô.
    • Chủ nghĩa xã hội không tưởng: gắn với C.H. Xanh Xi-mông, S. Phu-ri-ê (Pháp) và R. Ô-oen (Anh).
    • Giữa thế kỉ XIX: chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, do C. Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập.

b) Tác động đối với đời sống xã hội loài người:

  • Khoa học tự nhiên:
    • Tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận thức của con người về vạn vật biến chuyển, vận động theo quy luật.
    • Đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại trong kĩ thuật và công nghiệp.
  • Khoa học xã hội:
    • Các trào lưu tư tưởng tiến bộ đã lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản.
    • Phản ánh khát vọng xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu, không có bóc lột.
    • Từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.

Câu hỏi trang 60 (mục b – Kĩ thuật)

Đề bài: Nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong thế kỉ XIX. Phân tích tác động của những thành tựu đó đối với xã hội loài người.

Lời giải:

a) Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong thế kỉ XIX:

  • Trong công nghiệp:
    • Cải tiến kĩ thuật luyện kim, tìm ra nhiều nguồn nguyên liệu, nhiên liệu mới.
    • Chế tạo máy công cụ.
    • Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới (thép, nhôm,…).
  • Trong giao thông vận tải:
    • Năm 1807: Phơn-tơn (người Mỹ) chế tạo được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên.
    • Đến năm 1836, có hơn 500 tàu thủy hoạt động ở các hải cảng nước Anh.
  • Phát minh về điện: là cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện, ứng dụng điện vào cuộc sống.
  • Phát minh ra động cơ đốt trong: tạo tiền đề cho sự ra đời của ô tô, máy bay, thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ.
  • Trong nông nghiệp: sử dụng phân hóa học, máy kéo chạy bằng hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập,…

b) Tác động đối với xã hội loài người:

  • Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp.
  • Làm tăng năng suất lao động.
  • Nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện.
  • Giao thông vận tải phát triển nhanh chóng.

2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật

Câu hỏi 1 trang 61

Đề bài: Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Lời giải:

a) Văn học:

  • Văn học trong các thế kỉ XVIII – XIX phát triển rực rỡ với sự xuất hiện của nhiều nhà văn, nhà thơ lớn.
  • Các tác phẩm đã phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội, đặt nền móng cho văn học hiện đại.
  • Một số tác phẩm tiêu biểu:
    • “Tấn trò đời” của H. Ban-dắc (Pháp).
    • “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri”, “Những người khốn khổ” của Vích-to Huy-gô (Pháp).
    • “Chiến tranh và hòa bình” của Lép Tôn-xtôi (Nga).
  • Ngoài ra còn có các nhà văn, nhà thơ lớn khác: A. Pu-skin (Nga); Ph. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh),…

b) Nghệ thuật:

  • Âm nhạc:
    • Thế kỉ XVIII: V. Mô-da (Áo), Giô-han Bách (Đức) với những tác phẩm được coi là mẫu mực cổ điển.
    • Thế kỉ XIX: âm nhạc tràn đầy tính lãng mạn với L. Bét-tô-ven (Đức), Ph. Sô-panh (Ba Lan), P.I. Trai-cốp-xki (Nga),…
  • Kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn thành đầu thế kỉ XVIII, là một công trình kiến trúc đồ sộ và lộng lẫy.
  • Hội họa: xuất hiện nhiều danh họa với các tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu là G. Đa-vít, Ơ. Đơ-la-croa (Pháp); Ph. Gôi-a (Tây Ban Nha); I. Lê-vi-tan (Nga); V. Van Gốc (Hà Lan),…

Câu hỏi 2 trang 61

Đề bài: Phân tích tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX đối với xã hội loài người.

Lời giải:

Tác động của những thành tựu văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX:

  • Phản ánh hiện thực xã hội: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật đã phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội đương thời.
  • Lên án và vạch trần những tệ nạn, bất công trong xã hội đương thời.
  • Thức tỉnh, khích lệ người dân, nhất là người lao động nghèo khổ, đứng lên đấu tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
  • Đặt nền móng cho sự phát triển của văn học, nghệ thuật hiện đại.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 61

Đề bài: Lập bảng thống kê những thành tựu và tác động chủ yếu của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Lời giải:

Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Tác động chủ yếu
Khoa học tự nhiên – Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn.

– Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp.

– Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn.

– Thay đổi lớn trong nhận thức của con người.

– Đặt cơ sở cho cách mạng trong kĩ thuật và công nghiệp.

Khoa học xã hội – Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng (L. Phoi-ơ-bách, G. Hê-ghen).

– Kinh tế chính trị học tư sản (A. Xmít, D. Ri-các-đô).

– Chủ nghĩa xã hội không tưởng và chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác – Ph. Ăng-ghen.

– Lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

– Hình thành cương lĩnh đấu tranh của giai cấp công nhân.

Kĩ thuật – Cải tiến luyện kim, lò cao, máy công cụ.

– 1807: Phơn-tơn chế tạo tàu thủy chạy bằng hơi nước.

– Phát minh về điện, động cơ đốt trong.

– Phân hóa học, máy kéo, máy cày, máy gặt đập trong nông nghiệp.

– Tạo nên cách mạng công nghiệp.

– Tăng năng suất lao động.

– Xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải phát triển.

Văn học – “Tấn trò đời” (H. Ban-dắc).

– “Những người khốn khổ” (Vích-to Huy-gô).

– “Chiến tranh và hòa bình” (Lép Tôn-xtôi).

– Phản ánh hiện thực xã hội.

– Lên án bất công.

– Thức tỉnh, khích lệ người dân đấu tranh cho tự do, hạnh phúc.

Nghệ thuật Âm nhạc: V. Mô-da, Giô-han Bách, L. Bét-tô-ven, Ph. Sô-panh, P.I. Trai-cốp-xki.

Kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp).

Hội họa: G. Đa-vít, Ơ. Đơ-la-croa, Ph. Gôi-a, I. Lê-vi-tan, V. Van Gốc.

– Ca ngợi cuộc đấu tranh cho tự do.

– Đặt nền móng cho nghệ thuật hiện đại.

Vận dụng trang 61

Đề bài: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu hoặc một danh nhân văn hóa có nhiều đóng góp trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là đoạn văn gợi ý giới thiệu về nhà văn Vích-to Huy-gô:

Vích-to Huy-gô (1802 – 1885) là một trong những nhà văn, nhà thơ vĩ đại nhất của nước Pháp và thế giới trong thế kỉ XIX. Ông sinh ra trong một gia đình quân nhân, từ nhỏ đã bộc lộ tài năng văn chương xuất chúng. Trong suốt sự nghiệp của mình, Huy-gô đã sáng tác rất nhiều tác phẩm nổi tiếng thuộc nhiều thể loại như tiểu thuyết, thơ, kịch. Hai tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là tiểu thuyết “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri”“Những người khốn khổ”. Trong đó, “Những người khốn khổ” (xuất bản năm 1862) được coi là một trong những tiểu thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế kỉ XIX. Tác phẩm miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu thương con người. Các tác phẩm của Huy-gô không chỉ có giá trị nghệ thuật cao mà còn mang tinh thần nhân đạo sâu sắc, lên án bất công và bênh vực những người lao động nghèo khổ. Ngày nay, các tác phẩm của ông vẫn được dịch ra nhiều thứ tiếng và được yêu thích trên toàn thế giới.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn