Đề bài: Dựa vào hình 5, hãy:
- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số trạm khí tượng.
- So sánh đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa của các địa điểm trên.

1. Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các trạm khí tượng
a) Trạm Láng (Hà Nội):
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,9°C.
- Nhiệt độ: cao nhất khoảng tháng 6 – 7 (khoảng 29°C), thấp nhất vào tháng 1 (khoảng 17°C).
- Tổng lượng mưa năm: 1 670 mm.
- Lượng mưa: tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10), cao nhất là tháng 8 (khoảng 300 mm); mưa ít vào các tháng mùa đông.
- Nhận xét: Có mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều.
b) Trạm Tân Sơn Hoà (Thành phố Hồ Chí Minh):
- Nhiệt độ trung bình năm: 28,1°C.
- Nhiệt độ: cao quanh năm, ít chênh lệch giữa các tháng (dao động khoảng 26 – 29°C), cao nhất vào tháng 4.
- Tổng lượng mưa năm: 1 964 mm.
- Lượng mưa: phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (cao nhất tháng 9 khoảng 300 mm); mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 (mưa rất ít, đặc biệt tháng 1 – 2).
- Nhận xét: Nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
c) Trạm Móng Cái (Quảng Ninh):
- Nhiệt độ trung bình năm: 22,6°C.
- Nhiệt độ: cao nhất khoảng tháng 6 – 7 (khoảng 28°C), thấp nhất tháng 1 (khoảng 15°C).
- Tổng lượng mưa năm: 2 661 mm – cao nhất trong 4 trạm.
- Lượng mưa: tập trung rất lớn vào các tháng mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9), cao nhất là tháng 7 (khoảng 600 mm).
- Nhận xét: Có mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và mưa rất nhiều.
d) Trạm Điện Biên (Điện Biên):
- Nhiệt độ trung bình năm: 22,2°C.
- Nhiệt độ: cao nhất khoảng tháng 6 – 7 (khoảng 26°C), thấp nhất tháng 1 (khoảng 17°C).
- Tổng lượng mưa năm: 1 560 mm – thấp nhất trong 4 trạm.
- Lượng mưa: tập trung vào các tháng mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9), cao nhất là tháng 7 – 8 (khoảng 320 mm); mùa khô khá rõ.
- Nhận xét: Có mùa đông lạnh và mùa hạ nóng, mưa tập trung theo mùa.
2. So sánh đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa của các địa điểm trên
Bảng so sánh tổng hợp:
| Trạm | Nhiệt độ TB năm | Tổng lượng mưa năm |
|---|---|---|
| Láng (Hà Nội) | 23,9°C | 1 670 mm |
| Tân Sơn Hoà (TP. Hồ Chí Minh) | 28,1°C | 1 964 mm |
| Móng Cái (Quảng Ninh) | 22,6°C | 2 661 mm |
| Điện Biên (Điện Biên) | 22,2°C | 1 560 mm |
a) Về nhiệt độ:
- Tân Sơn Hoà có nhiệt độ trung bình năm cao nhất (28,1°C), nóng quanh năm và biên độ nhiệt năm nhỏ.
- Điện Biên có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất (22,2°C).
- Ba trạm Láng, Móng Cái, Điện Biên (ở miền Bắc) đều có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn hơn Tân Sơn Hoà.
- Tân Sơn Hoà (miền Nam) nóng quanh năm, không có mùa đông lạnh.
b) Về lượng mưa:
- Móng Cái có tổng lượng mưa năm lớn nhất (2 661 mm).
- Điện Biên có tổng lượng mưa năm nhỏ nhất (1 560 mm).
- Cả 4 trạm đều có mưa tập trung vào các tháng mùa hạ, mưa ít vào mùa đông.
- Tân Sơn Hoà có sự phân hoá mưa – khô rõ rệt nhất (mùa khô kéo dài, mưa rất ít).
- Ba trạm Láng, Móng Cái, Điện Biên có lượng mưa phân bố giữa hai mùa nhưng không phân chia rõ thành mùa mưa – mùa khô như Tân Sơn Hoà.
c) Kết luận:
Bốn trạm khí tượng trên thể hiện rõ sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam:
- Phân hoá theo chiều bắc – nam: miền Bắc (Láng, Móng Cái, Điện Biên) có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn; miền Nam (Tân Sơn Hoà) nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Phân hoá theo chiều đông – tây: vùng ven biển (Móng Cái) có lượng mưa rất lớn; vùng sâu trong đất liền (Điện Biên) có lượng mưa thấp hơn nhiều.

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
