Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 136
Đề bài: Khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng Việt Nam. Bên cạnh đó, sự đa dạng của các nhân tố hình thành đất đã làm cho nước ta có nhiều nhóm đất khác nhau. Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số loại đất ở nước ta mà em biết.
Lời giải:
Một số loại đất ở nước ta:
- Đất feralit (đất feralit trên đá vôi, đất feralit trên đá badan, đất đỏ badan,…).
- Đất phù sa (đất phù sa sông Hồng, đất phù sa sông Cửu Long, đất phèn, đất mặn,…).
- Đất mùn trên núi.
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
Câu hỏi trang 137
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta.
Lời giải:
Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta được thể hiện qua:
- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh mẽ → tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa → quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan xảy ra mạnh → dẫn đến tích luỹ các ôxit sắt và ôxit nhôm → hình thành các loại đất feralit điển hình cho thổ nhưỡng Việt Nam.
- Một số nơi ở trung du và miền núi, khí hậu có sự phân hoá thành hai mùa mưa – khô sâu sắc đã làm tăng cường quá trình tích luỹ ôxit sắt, ôxit nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
- Lượng mưa lớn lại tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa làm gia tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. Đất bị xói mòn, rửa trôi sẽ theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành nên đất phù sa.
2. Các nhóm đất chính
Câu hỏi 1 trang 140
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 9.3, hãy trình bày đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính ở nước ta.

Lời giải:
Phân bố của ba nhóm đất chính ở nước ta:
- Nhóm đất feralit: chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta (hơn 65% diện tích đất tự nhiên), phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao khoảng 1 600 – 1 700 m trở xuống. Trong đó:
- Đất feralit hình thành trên đá vôi: phân bố chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung Bộ.
- Đất feralit hình thành trên đá badan: phân bố tập trung ở phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ.
- Nhóm đất phù sa: chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Nhóm đất mùn trên núi: phân bố rải rác ở các vùng núi có độ cao từ khoảng 1 600 – 1 700 m trở lên.
Câu hỏi 2 trang 140
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 9.3, hãy phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Lời giải:
a) Đặc điểm của đất feralit:
- Chứa nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm, tạo nên màu đỏ vàng.
- Có lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí, dễ thoát nước.
- Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
- Trong nhóm đất feralit, loại đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.
b) Giá trị sử dụng:
- Trong lâm nghiệp: Đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, bạch đàn, xà cừ, keo,… và nhiều loại cây gỗ lớn khác, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ.
- Trong nông nghiệp: Đất feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng:
- Cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,…
- Cây dược liệu: quế, hồi, sâm,…
- Cây ăn quả: bưởi, cam, vải, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm,…
Câu hỏi 3 trang 140
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 9.3, hãy phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Lời giải:
a) Đặc điểm của đất phù sa:
- Được hình thành do sản phẩm bồi đắp của phù sa các hệ thống sông và phù sa biển.
- Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng.
- Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng: ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. Chia thành hai loại chính:
- Đất ngoài đê (đất bãi bồi): được bồi phù sa hằng năm.
- Đất trong đê: không được bồi phù sa hằng năm.
- Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long: chia thành ba loại chính:
- Đất phù sa ngọt: độ phì cao, phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu.
- Đất phèn: phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trung tâm bán đảo Cà Mau.
- Đất mặn: phân bố thành một dải ven biển.
- Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung: có độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành.
b) Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: Đất phù sa phù hợp cho sản xuất:
- Cây lương thực (lúa, ngô,…).
- Cây công nghiệp hằng năm (dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương,…).
- Cây ăn quả.
- Trong ngành thuỷ sản:
- Đất phù sa ở các vùng cửa sông ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản.
- Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản như tôm, cua, cá.
- Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn (nhiều nhất là cá và tôm).
3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất
Câu hỏi 1 trang 142
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất.
Lời giải:
- Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. Vì vậy, việc ngăn chặn sự thoái hoá đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo tài nguyên đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% diện tích cả nước.
- Một số biểu hiện của thoái hoá đất ở Việt Nam:
- Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.
Câu hỏi 2 trang 142
Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy nêu một số biện pháp cần sử dụng để chống thoái hoá đất.
Lời giải:
Một số biện pháp để giảm thiểu tình trạng thoái hoá đất và bảo vệ môi trường đất:
- Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.
- Củng cố và hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, hệ thống công trình thuỷ lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.
- Bổ sung các chất hữu cơ cho đất: Đất thoái hoá sẽ bị mất dần chất dinh dưỡng, nên việc bón phân hữu cơ cho đất giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Luyện tập và Vận dụng
Luyện tập trang 142
Đề bài: Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở: Giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa ở nước ta.
Lời giải:
| Nhóm đất | Giá trị sử dụng |
|---|---|
| Đất feralit | – Lâm nghiệp: phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, bạch đàn, xà cừ, keo,… cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ.
– Nông nghiệp: trồng cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,…), cây dược liệu (quế, hồi, sâm,…), cây ăn quả (bưởi, cam, vải, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm,…). |
| Đất phù sa | – Nông nghiệp: trồng cây lương thực (lúa, ngô,…), cây công nghiệp hằng năm (dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương,…), cây ăn quả.
– Thuỷ sản: ở các vùng cửa sông ven biển thuận lợi để đánh bắt thuỷ sản; đất phèn, đất mặn tạo điều kiện đánh bắt tôm, cua, cá; rừng ngập mặn ven biển, bãi triều, cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn. |
Vận dụng trang 142
Đề bài: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh hoặc thành phố) nơi em sinh sống và viết báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới đây:
- Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng.
- Nội dung 2: Hiện tượng thoái hoá đất ở địa phương và biện pháp cải tạo.
Lời giải:
Đây là câu hỏi vận dụng, em hãy tự tìm hiểu và viết báo cáo theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý các nội dung cần có trong báo cáo:
Gợi ý cho Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng
- Tên địa phương (tỉnh/thành phố) em sinh sống.
- Nhóm đất chủ yếu: đất feralit, đất phù sa hay đất mùn trên núi.
- Đặc điểm của loại đất đó (màu sắc, độ phì, tính chất,…).
- Giá trị sử dụng: trồng cây gì, nuôi con gì, có thuận lợi cho ngành sản xuất nào.
Gợi ý cho Nội dung 2: Hiện tượng thoái hoá đất ở địa phương và biện pháp cải tạo
- Biểu hiện thoái hoá đất ở địa phương (xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn,…).
- Nguyên nhân (tự nhiên: mưa lớn, độ dốc, biến đổi khí hậu; do con người: phá rừng, lạm dụng phân bón hoá học,…).
- Biện pháp cải tạo: trồng rừng, bón phân hữu cơ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi,…

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
