Giải Bài 10: Sinh vật Việt Nam (trang 143) Địa Lí 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 143

Đề bài: Việt Nam là quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới. Giới sinh vật Việt Nam đa dạng và phong phú với nhiều loài động, thực vật và các hệ sinh thái khác nhau. Hãy chia sẻ một số hiểu biết của em về sinh vật ở nước ta.

Lời giải:

Một số hiểu biết của em về sinh vật ở nước ta:

  • Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều loài động, thực vật khác nhau.
  • Có nhiều loài quý hiếm: thực vật (trầm hương, sâm Ngọc Linh, gõ đỏ, nghiến,…), động vật (sao la, voi, bò tót, voọc, hổ,…).
  • Hệ sinh thái phong phú gồm: hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng ngập mặn,…), hệ sinh thái biển (rạn san hô,…), hệ sinh thái nước ngọt (sông, hồ, ao, đầm) và hệ sinh thái nhân tạo (đồng ruộng, rừng trồng,…).
  • Tuy nhiên, đa dạng sinh học của nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân.

1. Sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam

Câu hỏi trang 145

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1 và các hình từ 10.1 đến 10.5, hãy chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.

Lời giải:

Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam thể hiện ở sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền và kiểu hệ sinh thái.

a) Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền:

  • Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 50 000 loài đã được xác định.
  • Trong đó, có nhiều loài thực vật quý hiếm: trầm hương, trắc, sâm Ngọc Linh, gõ đỏ, nghiến, cẩm lai, vàng tâm, thiết sam, gụ,…
  • Nhiều loài động vật quý hiếm: sao la, voi, bò tót, hươu xạ, voọc, trĩ, công,…
  • Số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền.

b) Đa dạng về kiểu hệ sinh thái:

Các hệ sinh thái ở nước ta rất phong phú và đa dạng, bao gồm:

  • Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn: gồm các kiểu hệ sinh thái rừng khác nhau, phổ biến nhất là rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra còn có các hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao,…
  • Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước: bao gồm hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
    • Hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả vùng nước lợ): điển hình là rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển,… Hệ sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ sâu.
    • Hệ sinh thái nước ngọt: ở sông, suối, hồ, ao, đầm.
  • Hệ sinh thái nhân tạo: hình thành do hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản như hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyên canh, nuôi trồng thuỷ sản, rừng trồng,… Hệ sinh thái nhân tạo chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ và ngày càng mở rộng.

2. Tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam

Câu hỏi trang 146

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 10.6, hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.

Lời giải:

Tính đa dạng sinh học ở nước ta đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng, nên việc bảo tồn đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề cấp thiết.

a) Biểu hiện suy giảm đa dạng sinh học:

  • Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm trọng. Một số loài có nguy cơ tuyệt chủng như: nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu, trắc, gụ,…), nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác một sừng, sao la,…).
  • Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại nghiêm trọng, chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởi con người.
  • Suy giảm nguồn gen: Việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã làm suy giảm nguồn gen.

b) Nguyên nhân suy giảm:

  • Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,… làm suy giảm đa dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn.
  • Do hoạt động của con người: việc khai thác lâm sản, đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, sử dụng động – thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống, đánh bắt thuỷ sản quá mức, ô nhiễm môi trường, sự xâm nhập của các loài ngoại lai,…

c) Một số biện pháp bảo tồn:

  • Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nhằm bảo vệ và khôi phục một số hệ sinh thái tự nhiên, rừng nguyên sinh và động, thực vật quý hiếm.
  • Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên – nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật.
  • Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác và đánh bắt thuỷ sản quá mức.
  • Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật.
  • Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 146

Đề bài: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2024

Năm 1943 1983 2024
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm)

Hãy nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 – 2024.

Lời giải:

Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn 1943 – 2024:

  • Diện tích rừng tự nhiên có sự biến động qua các năm, không ổn định.
  • Giai đoạn 1943 – 1983: diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, từ 14,3 triệu ha xuống còn 6,8 triệu ha (giảm 7,5 triệu ha trong 40 năm).
    • Nguyên nhân: do chiến tranh, khai thác rừng quá mức, đốt rừng làm nương rẫy,…
  • Giai đoạn 1983 – 2024: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng tăng, từ 6,8 triệu ha lên 10,1 triệu ha (tăng 3,3 triệu ha).
    • Nguyên nhân: do nước ta đã có nhiều chính sách bảo vệ và trồng rừng.
  • Tuy diện tích rừng tự nhiên đã được phục hồi nhưng đến năm 2024 vẫn thấp hơn so với năm 1943. Vì vậy, cần tiếp tục bảo vệ và trồng rừng.

Vận dụng trang 146

Đề bài: Tìm hiểu và viết báo cáo ngắn (15 – 20 dòng) về một vườn quốc gia ở Việt Nam.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em hãy tự tìm hiểu và viết báo cáo theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý các nội dung cần có trong báo cáo (tham khảo về Vườn quốc gia Cúc Phương):

  • Vị trí: Vườn quốc gia em chọn nằm ở tỉnh/thành phố nào.
  • Diện tích: Tổng diện tích của vườn quốc gia.
  • Đặc điểm tự nhiên: địa hình, khí hậu, thuỷ văn,…
  • Hệ sinh vật:
    • Các loài thực vật quý hiếm (gỗ quý, cây dược liệu,…).
    • Các loài động vật quý hiếm (thú, chim, bò sát,…).
  • Giá trị:
    • Bảo tồn đa dạng sinh học, nơi sinh sống của nhiều loài quý hiếm.
    • Nghiên cứu khoa học.
    • Phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
  • Một số vườn quốc gia khác em có thể tìm hiểu: Phong Nha – Kẻ Bàng, Cát Tiên, Ba Bể, Tam Đảo, Bạch Mã, U Minh Hạ, U Minh Thượng,…
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn