Giải Bài 3: Khoáng sản Việt Nam (trang 111) Địa Lí 8

Câu hỏi mở đầu trang 111

Đề bài: Việt Nam nằm ở vị trí giao thoa của hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, đồng thời trải qua lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài, nên nước ta có nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng. Hãy kể tên một số khoáng sản ở nước ta mà em biết. Các khoáng sản đó phân bố ở đâu trên lãnh thổ nước ta?

Lời giải:

Một số khoáng sản và nơi phân bố ở nước ta:

  • Than đá: Quảng Ninh.
  • Dầu mỏ, khí tự nhiên: thềm lục địa phía nam.
  • Bô-xít: Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Quảng Ngãi,…).
  • Sắt: Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Tĩnh,…
  • A-pa-tít: Lào Cai.
  • Ti-tan: rải rác ven biển từ Quảng Ninh đến Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đá vôi: vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

1. Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam

Câu hỏi trang 111

Đề bài: Dựa vào các kiến thức đã học (về vị trí địa lí, địa hình,…), thông tin trong mục 1 và hình 3.3, hãy trình bày và giải thích đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản ở nước ta.

Lời giải:

a) Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta:

  • Về cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng. Đã thăm dò được hơn 60 loại khoáng sản khác nhau, gồm:
    • Khoáng sản năng lượng: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,…
    • Khoáng sản kim loại: sắt, bô-xít,…
    • Khoáng sản phi kim loại: a-pa-tít, đá vôi,…
  • Về trữ lượng: Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ, không thuận lợi cho việc khai thác và quản lí tài nguyên khoáng sản.
  • Về phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, nhưng tập trung chủ yếumiền Bắc, miền Trung và khu vực Tây Nguyên.

b) Giải thích:

Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng là do:

  • Nằm ở vị trí giao thoa của hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình DươngĐịa Trung Hải.
  • Trải qua lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài, với nhiều giai đoạn vận động địa chất khác nhau.

2. Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu

Câu hỏi trang 112

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 3.3, hãy phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam.

Lời giải:

  • Các mỏ nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh, có hoạt động mac-ma xâm nhập hoặc phun trào, như vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, dãy Trường Sơn,…
  • Các mỏ ngoại sinh thường hình thành do quá trình trầm tích tại các vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc các vùng trũng được bồi đắp.

Phân bố một số loại khoáng sản chủ yếu:

  • Than đá: Phân bố chủ yếu ở bể than Quảng Ninh.
  • Dầu mỏ và khí tự nhiên: Phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam.
  • Bô-xít: Tập trung ở khu vực Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Quảng Ngãi,…); ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang,…).
  • Sắt: Phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Tuyên Quang,…) và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
  • A-pa-tít: Tập trung ở Lào Cai.
  • Ti-tan: Phân bố rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đá vôi: Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
  • Đất hiếm: Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.

3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản

Câu hỏi trang 114

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hãy phân tích vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam.

Lời giải:

a) Thực trạng:

  • Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng, gồm cả khoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim loại. Nhiều loại có trữ lượng lớn, chất lượng tốt như than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít,… là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
  • Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng khoáng sản còn chưa hợp lí, nhiều nơi công nghệ khai thác còn lạc hậu → gây lãng phí, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và phát triển bền vững.
  • Một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt.

b) Một số giải pháp sử dụng hợp lí:

  • Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và cảnh quan.
  • Đẩy mạnh đầu tư để hình thành quá trình khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.
  • Bảo vệ khoáng sản chưa khai thácsử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
  • Tăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 114

Đề bài: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.

Lời giải:

Em có thể vẽ sơ đồ theo gợi ý sau:

Trung tâm sơ đồ: Tài nguyên khoáng sản Việt Nam (hơn 60 loại).

Ba nhánh chính:

  • Nhánh 1: Khoáng sản năng lượng
    • Than đá, than bùn
    • Dầu mỏ
    • Khí tự nhiên
  • Nhánh 2: Khoáng sản kim loại
    • Kim loại đen: sắt, man-gan, crôm
    • Kim loại màu: đồng, chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, thiếc, ti-tan, vàng,…
  • Nhánh 3: Khoáng sản phi kim loại
    • Đá quý, a-pa-tít, sét, cao lanh, đá vôi, cát sỏi xây dựng, nước khoáng,…

Vận dụng trang 114

Đề bài: Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu ở Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng,…).

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý tìm hiểu về than đá:

  • Ý nghĩa: Là khoáng sản năng lượng quan trọng, cung cấp nhiên liệu cho ngành nhiệt điện, công nghiệp luyện kim, sản xuất xi măng,… và phục vụ đời sống nhân dân.
  • Trữ lượng: Là một trong những khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
  • Phân bố: Tập trung chủ yếu ở bể than Quảng Ninh – nơi có trữ lượng và chất lượng than tốt nhất cả nước.
  • Tình hình khai thác, sử dụng:
    • Than được khai thác bằng cả phương pháp lộ thiênhầm lò.
    • Sản lượng khai thác ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
    • Tuy nhiên, quá trình khai thác còn gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường, biến đổi cảnh quan, cần khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm.

Ngoài than đá, em có thể chọn các loại khoáng sản khác như: dầu mỏ, bô-xít, sắt, a-pa-tít,… để tìm hiểu.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn