Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 63)
Bài 1 (trang 63)
Đề bài: Quan sát tranh rồi chọn câu đúng.
Đổ hết nước từ ca $1 {\;} l$ được đầy một chai và một cốc (như hình vẽ).
A. Chai đựng $1 {\;} l$ nước.
B. Chai đựng ít hơn $1 {\;} l$ nước.
C. Chai đựng nhiều hơn $1 {\;} l$ nước.

Lời giải:
Nước trong ca $1 {\;} l$ được rót đầy cả chai và cả cốc, nghĩa là số nước của chai và cốc cộng lại mới bằng $1 {\;} l$. Vậy riêng chai đựng ít hơn $1 {\;} l$ nước.
Chọn đáp án B.
Bài 2 (trang 63)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em đọc chữ ghi trên mỗi đồ vật rồi viết thành số lít:
- Can: Mười lít $= 10 {\;} l$ (đã cho).
- Bình: Ba lít $= 3 {\;} l$.
- Ca: Hai lít $= 2 {\;} l$.
- Xô: Năm lít $= 5 {\;} l$.
- Thùng: Hai mươi lít $= 20 {\;} l$.
Bài 3 (trang 63)
Đề bài: Số?
Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

a) Lượng nước ở bình A là … cốc. Lượng nước ở bình B là … cốc.
b) Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là … cốc.
Lời giải:
Em đếm số cốc rót được từ mỗi bình:
- a) Lượng nước ở bình A là $4$ cốc. Lượng nước ở bình B là $6$ cốc.
- b) Bình B nhiều hơn bình A số cốc là: $6 – 4 = 2$ (cốc).
Luyện tập (trang 64 – 65)
Bài 1 (trang 64)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $8 {\;} l + 6 {\;} l = 14 {\;} l$; $12 {\;} l – 7 {\;} l = 5 {\;} l$.
a) $5 {\;} l + 4 {\;} l$; $12 {\;} l + 20 {\;} l$; $7 {\;} l + 6 {\;} l$.
b) $9 {\;} l – 3 {\;} l$; $19 {\;} l – 10 {\;} l$; $11 {\;} l – 2 {\;} l$.
Lời giải:
Em tính với các số như bình thường, rồi viết thêm đơn vị $l$ vào kết quả (giống mẫu):
- a) $5 {\;} l + 4 {\;} l = 9 {\;} l$; $12 {\;} l + 20 {\;} l = 32 {\;} l$; $7 {\;} l + 6 {\;} l = 13 {\;} l$.
- b) $9 {\;} l – 3 {\;} l = 6 {\;} l$; $19 {\;} l – 10 {\;} l = 9 {\;} l$; $11 {\;} l – 2 {\;} l = 9 {\;} l$.
Bài 2 (trang 64)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em cộng số lít của các đồ vật trong mỗi nhóm:
a)
- Ca $1 {\;} l$ và ca $2 {\;} l$: $1 + 2 = 3 {\;} (l)$ (đã cho).
- Can $3 {\;} l$ và can $5 {\;} l$: $3 + 5 = 8 {\;} (l)$.
- Xô $5 {\;} l$ và xô $8 {\;} l$: $5 + 8 = 13 {\;} (l)$.
b) Ba ca $1 {\;} l$, $2 {\;} l$ và $5 {\;} l$: $1 + 2 + 5 = 8 {\;} (l)$.
Bài 3 (trang 64)
Đề bài: Số? Trong can còn lại bao nhiêu lít nước?

Lời giải:
Số nước còn lại trong can bằng số nước ban đầu bớt đi số nước đã rót ra:
- Can $5 {\;} l$ rót ra $2 {\;} l$: còn lại $5 – 2 = 3 {\;} (l)$ (đã cho).
- Can $10 {\;} l$ rót ra $4 {\;} l$: còn lại $10 – 4 = 6 {\;} (l)$.
- Can $15 {\;} l$ rót ra $5 {\;} l$: còn lại $15 – 5 = 10 {\;} (l)$.
Bài 4 (trang 65)
Đề bài: Mỗi đồ vật đựng số lít nước bằng tổng số lít nước ở các ca bên cạnh (như hình vẽ).

a) Số?
b) Đồ vật nào đựng nhiều nước nhất? Đồ vật nào đựng ít nước nhất?
Lời giải:
a) Em cộng số lít ở các ca bên cạnh mỗi đồ vật:
- Bình $= 1 + 1 = 2 {\;} (l)$ (đã cho).
- Ấm $= 1 + 1 + 1 = 3 {\;} (l)$.
- Xô $= 2 + 2 + 1 = 5 {\;} (l)$.
- Can $= 3 + 2 + 2 = 7 {\;} (l)$.
| Đồ vật | Bình | Ấm | Xô | Can |
|---|---|---|---|---|
| Số lít nước | 2 | 3 | 5 | 7 |
b) So sánh $2 {\;} l < 3 {\;} l < 5 {\;} l < 7 {\;} l$: can đựng nhiều nước nhất ($7 {\;} l$), bình đựng ít nước nhất ($2 {\;} l$).
Bài 5 (trang 65)
Đề bài: Trong can có $15 {\;} l$ nước mắm. Mẹ đã rót $7 {\;} l$ nước mắm vào các chai. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:
Mẹ rót ra $7 {\;} l$ nghĩa là bớt đi $7 {\;} l$, nên em làm phép trừ. Số lít nước mắm còn lại trong can là:
$$15 – 7 = 8 {\;} (l).$$
Đáp số: $8 {\;} l$ nước mắm.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
