Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 131 – 132)
Bài 1 (trang 131)
Đề bài: Tính.
a) $35 {\;} kg + 28 {\;} kg$; $\quad 72 {\;} kg – 15 {\;} kg$; $\quad 2 {\;} kg \times 10$; $\quad 15 {\;} kg : 5$.
b) $76 {\;} l + 15 {\;} l$; $\quad 85 {\;} l – 27 {\;} l$; $\quad 2 {\;} l \times 8$; $\quad 30 {\;} l : 5$.
c) $7 {\;} km + 3 {\;} km$; $\quad 35 {\;} m – 8 {\;} m$; $\quad 5 {\;} cm \times 4$; $\quad 20 {\;} dm : 5$.
Lời giải:
Em tính phần số như bình thường rồi viết kèm đơn vị đo:
a)
- $35 {\;} kg + 28 {\;} kg = 63 {\;} kg$
- $72 {\;} kg – 15 {\;} kg = 57 {\;} kg$
- $2 {\;} kg \times 10 = 20 {\;} kg$
- $15 {\;} kg : 5 = 3 {\;} kg$
b)
- $76 {\;} l + 15 {\;} l = 91 {\;} l$
- $85 {\;} l – 27 {\;} l = 58 {\;} l$
- $2 {\;} l \times 8 = 16 {\;} l$
- $30 {\;} l : 5 = 6 {\;} l$
c)
- $7 {\;} km + 3 {\;} km = 10 {\;} km$
- $35 {\;} m – 8 {\;} m = 27 {\;} m$
- $5 {\;} cm \times 4 = 20 {\;} cm$
- $20 {\;} dm : 5 = 4 {\;} dm$
Bài 2 (trang 131)
Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.
a) Con mèo cân nặng mấy ki-lô-gam?
b) Quả dưa cân nặng mấy ki-lô-gam?

Lời giải:
Em nhìn cân thăng bằng: hai bên cân nặng bằng nhau.
a) Con mèo cân bằng với quả cân $1 {\;} kg$ và quả cân $3 {\;} kg$, nên con mèo cân nặng:
$$1 + 3 = 4 {\;} (kg)$$
b) Quả dưa cùng với quả cân $1 {\;} kg$ thì cân bằng với quả cân $3 {\;} kg$, nên quả dưa cân nặng:
$$3 – 1 = 2 {\;} (kg)$$
Bài 3 (trang 131)
Đề bài: Có các can đựng đầy nước như sau: can $10 {\;} l$, can $2 {\;} l$, can $3 {\;} l$, can $5 {\;} l$.

a) Bạn Mai muốn lấy hai can để được $12 {\;} l$ nước thì lấy hai can nào?
b) Bạn Việt muốn lấy ba can để được $10 {\;} l$ nước thì lấy ba can nào?
Lời giải:
a) Em tìm hai can có tổng bằng $12 {\;} l$: $10 + 2 = 12$. Vậy Mai lấy can $10 {\;} l$ và can $2 {\;} l$.
b) Em tìm ba can có tổng bằng $10 {\;} l$: $2 + 3 + 5 = 10$. Vậy Việt lấy can $2 {\;} l$, can $3 {\;} l$ và can $5 {\;} l$.
Bài 4 (trang 132)
Đề bài: Toán vui. Ngày xưa, muốn biết con voi cân nặng bao nhiêu, người ta đưa voi lên thuyền và đánh dấu vạch nước; sau đó thay voi bằng đá cho đến khi mực nước bằng vạch cũ, rồi cân số đá đó. Một chú voi con được cân theo cách trên. Người ta cân số đá trên thuyền, lần thứ nhất được $800 {\;} kg$, lần thứ hai được $200 {\;} kg$.

a) $800 {\;} kg + 200 {\;} kg = {\;} ? {\;} kg$.
b) Chú voi con cân nặng ? kg.
Lời giải:
a) $800 {\;} kg + 200 {\;} kg = 1000 {\;} kg$.
b) Số đá cân nặng bao nhiêu thì chú voi cân nặng bấy nhiêu. Vậy chú voi con cân nặng $1000 {\;} kg$.
Luyện tập (trang 132 – 133)
Bài 1 (trang 132)
Đề bài: Nêu số đo thích hợp ở “?” trong mỗi tranh. Chọn trong các số đo: $5 {\;} cm$; $5 {\;} dm$; $5 {\;} m$; $5 {\;} km$.
- Cột cờ trường em cao khoảng ?
- Chiếc gọt bút chì dài khoảng ?
- Đường từ nhà em đến trường dài khoảng ?
- Một cạnh bàn học lớp em dài khoảng ?

Lời giải:
Em hình dung độ dài thật của mỗi vật rồi chọn số đo cho hợp lí:
- Cột cờ trường em cao khoảng $5 {\;} m$.
- Chiếc gọt bút chì dài khoảng $5 {\;} cm$ (vật nhỏ nhất).
- Đường từ nhà em đến trường dài khoảng $5 {\;} km$ (dài nhất).
- Một cạnh bàn học lớp em dài khoảng $5 {\;} dm$.

Bài 2 (trang 133)
Đề bài: Tính.
a) $35 {\;} l + 18 {\;} l$; $\quad 53 {\;} l – 35 {\;} l$; $\quad 53 {\;} l – 18 {\;} l$.
b) $5 {\;} kg \times 2$; $\quad 10 {\;} kg : 2$; $\quad 10 {\;} kg : 5$.
c) $40 {\;} m + 20 {\;} m$; $\quad 60 {\;} m – 20 {\;} m$; $\quad 60 {\;} m – 40 {\;} m$.
Lời giải:
Em tính phần số rồi viết kèm đơn vị đo:
a)
- $35 {\;} l + 18 {\;} l = 53 {\;} l$
- $53 {\;} l – 35 {\;} l = 18 {\;} l$
- $53 {\;} l – 18 {\;} l = 35 {\;} l$
b)
- $5 {\;} kg \times 2 = 10 {\;} kg$
- $10 {\;} kg : 2 = 5 {\;} kg$
- $10 {\;} kg : 5 = 2 {\;} kg$
c)
- $40 {\;} m + 20 {\;} m = 60 {\;} m$
- $60 {\;} m – 20 {\;} m = 40 {\;} m$
- $60 {\;} m – 40 {\;} m = 20 {\;} m$
Bài 3 (trang 133)
Đề bài:
a) Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ? (Các đồng hồ A, B, C, D và các đồng hồ điện tử E: $16:15$; G: $13:30$; H: $21:00$; K: $20:00$.)

b) Hôm nay là thứ Tư ngày $15$ tháng $3$. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày nào?
Lời giải:
a) Em đổi giờ buổi chiều, buổi tối trên đồng hồ điện tử về giờ trên đồng hồ có kim rồi ghép cặp:
- Đồng hồ chỉ $8$ giờ (buổi tối) cùng giờ với đồng hồ K ($20:00$).
- Đồng hồ chỉ $9$ giờ (buổi tối) cùng giờ với đồng hồ H ($21:00$).
- Đồng hồ chỉ $1$ giờ $30$ phút (buổi chiều) cùng giờ với đồng hồ G ($13:30$).
- Đồng hồ chỉ $4$ giờ $15$ phút (buổi chiều) cùng giờ với đồng hồ E ($16:15$).

b) Thứ Tư tuần sau cách hôm nay đúng $7$ ngày, nên là ngày:
$$15 + 7 = 22$$
Vậy sinh nhật bạn Núi là thứ Tư ngày $22$ tháng $3$.
Bài 4 (trang 133)
Đề bài: Ba bạn sóc, rùa và thỏ đến lớp học hát. Cô giáo chào mào hẹn giờ vào học là $7$ giờ $15$ phút. Hôm đó, sóc đến lớp lúc $7$ giờ, rùa đến lớp lúc $7$ giờ $15$ phút, thỏ đến lớp lúc $7$ giờ $30$ phút. Chọn câu trả lời đúng.

a) Bạn nào đến lớp muộn sau giờ vào học? A. Thỏ; B. Rùa; C. Sóc.
b) Bạn nào đến lớp sớm trước giờ vào học? A. Thỏ; B. Rùa; C. Sóc.
c) Bạn nào đến lớp đúng giờ vào học? A. Thỏ; B. Rùa; C. Sóc.
Lời giải:
Giờ vào học là $7$ giờ $15$ phút. Em so sánh giờ đến của mỗi bạn với giờ vào học:
- Sóc đến lúc $7$ giờ, sớm hơn $7$ giờ $15$ phút.
- Rùa đến lúc $7$ giờ $15$ phút, đúng giờ vào học.
- Thỏ đến lúc $7$ giờ $30$ phút, muộn hơn $7$ giờ $15$ phút.
Vậy:
- a) Đến muộn: chọn A. Thỏ.
- b) Đến sớm: chọn C. Sóc.
- c) Đúng giờ: chọn B. Rùa.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
