Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 103)
Bài 1 (trang 103)
Đề bài: Kể tên các đường gấp khúc trong mỗi hình vẽ sau.

Lời giải:
Em nhớ: đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau. Em đọc tên đường gấp khúc theo thứ tự các điểm từ đầu này đến đầu kia.
a) Đường gấp khúc ABC (gồm hai đoạn thẳng AB và BC).
b) Đường gấp khúc DEGH (gồm ba đoạn thẳng DE, EG và GH).
Bài 2 (trang 103)
Đề bài: Có mấy hình tứ giác?

Lời giải:
Em nhớ: hình tứ giác là hình có $4$ cạnh (và $4$ đỉnh). Em xem từng hình, hình nào có đúng $4$ cạnh thì là hình tứ giác.
Trong các hình đã cho, hình tam giác (có $3$ cạnh) và hình tròn không phải là tứ giác. Còn lại có $4$ hình đều có $4$ cạnh.
Vậy có tất cả $4$ hình tứ giác.

Bài 3 (trang 103)
Đề bài: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.

Lời giải:
Em nhớ: độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên nó. Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD với $AB = 5$ cm, $BC = 4$ cm, $CD = 4$ cm.
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
$$5 + 4 + 4 = 13 {\;} (cm)$$
Đáp số: $13$ cm.
Luyện tập (trang 104 – 105)
Bài 1 (trang 104)
Đề bài:
a) Tìm hai đồ vật có dạng đường gấp khúc.
b) Tìm hai đồ vật có dạng hình tứ giác.

Lời giải:
Em nhìn tranh căn phòng, tìm đồ vật có nét gấp khúc (nhiều đoạn thẳng nối tiếp) và đồ vật có dạng hình $4$ cạnh:
a) Hai đồ vật có dạng đường gấp khúc: hai chiếc giá (kệ) gắn tường – một chiếc để chậu hoa, một chiếc để sách — đều có dạng đường gấp khúc.
b) Hai đồ vật có dạng hình tứ giác: khung tranh treo tường và mặt tủ (mặt bàn) đều có dạng hình tứ giác.
Bài 2 (trang 104)
Đề bài: Trong mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác?

Lời giải:
Em đếm số hình có $4$ cạnh ghép nên mỗi hình:
- Hình a) (chiếc thuyền): có $1$ hình tứ giác.
- Hình b) (chiếc xe): có $3$ hình tứ giác.
- Hình c) (cái cây): có $4$ hình tứ giác.
Bài 3 (trang 105)
Đề bài: Rô-bốt, Việt và Mai chạy qua một bãi cỏ theo ba đường như hình vẽ.
a) Đọc tên đường chạy của mỗi bạn.
b) Bạn nào chạy qua bãi cỏ theo đường gấp khúc?
c) Đường chạy của bạn nào gồm hai đoạn thẳng? Đường chạy của bạn nào gồm ba đoạn thẳng?

Lời giải:
Em đọc tên đường chạy theo thứ tự các điểm trên mỗi đường:
a)
- Đường chạy của Rô-bốt là: AB.
- Đường chạy của Việt là: CDEG.
- Đường chạy của Mai là: HIK.
b) Đường AB chỉ là một đoạn thẳng nên không phải đường gấp khúc. Đường CDEG và đường HIK gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nên là đường gấp khúc. Vậy bạn Việt và bạn Mai chạy qua bãi cỏ theo đường gấp khúc.
c)
- Đường chạy của Mai (HIK) gồm hai đoạn thẳng: HI và IK.
- Đường chạy của Việt (CDEG) gồm ba đoạn thẳng: CD, DE và EG.
Bài 4 (trang 105)
Đề bài: Tính độ dài các đường gấp khúc ABC và MNPQ.

Lời giải:
Em lấy tổng độ dài các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc:
a) Đường gấp khúc ABC gồm hai đoạn thẳng AB và BC với $AB = 3$ cm, $BC = 6$ cm.
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
$$3 + 6 = 9 {\;} (cm)$$
b) Đường gấp khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng MN, NP và PQ, mỗi đoạn dài $4$ cm.
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
$$4 + 4 + 4 = 12 {\;} (cm)$$
Đáp số: a) $9$ cm; b) $12$ cm.
Bài 5 (trang 105)
Đề bài: Đường gấp khúc nào dài hơn?

Lời giải:
Em đếm số ô của mỗi đoạn thẳng rồi cộng lại để tìm độ dài mỗi đường gấp khúc, sau đó so sánh:
- Đường gấp khúc màu tím dài: $3 + 2 + 1 = 6$ (ô).
- Đường gấp khúc màu xanh dài: $2 + 2 + 1 + 1 + 1 = 7$ (ô).
Vì $6 < 7$ nên đường gấp khúc màu xanh dài hơn đường gấp khúc màu tím.
Vậy đường gấp khúc màu xanh dài hơn.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
