Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 66)
Bài 1 (trang 66)
Đề bài: Số?
a) Mẫu: $2 {\;} dm = 20 {\;} cm$; $\quad 3 {\;} m = 30 {\;} dm$; $\quad 2 {\;} m = 200 {\;} cm$.
$$1 {\;} dm = {\;} ? {\;} cm \qquad 1 {\;} m = {\;} ? {\;} dm \qquad 1 {\;} m = {\;} ? {\;} cm$$ $$4 {\;} dm = {\;} ? {\;} cm \qquad 5 {\;} m = {\;} ? {\;} dm \qquad 3 {\;} m = {\;} ? {\;} cm$$
b) Mẫu: $20 {\;} cm = 2 {\;} dm$; $\quad 30 {\;} dm = 3 {\;} m$.
$$30 {\;} cm = {\;} ? {\;} dm \qquad 50 {\;} cm = {\;} ? {\;} dm$$ $$40 {\;} dm = {\;} ? {\;} m \qquad 20 {\;} dm = {\;} ? {\;} m$$
Lời giải:
Em nhớ các quan hệ: $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$; $1 {\;} m = 10 {\;} dm$; $1 {\;} m = 100 {\;} cm$.
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, em nhân theo mẫu:
- $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$.
- $4 {\;} dm = 40 {\;} cm$.
- $1 {\;} m = 10 {\;} dm$.
- $5 {\;} m = 50 {\;} dm$.
- $1 {\;} m = 100 {\;} cm$.
- $3 {\;} m = 300 {\;} cm$.
b) Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn:
- $30 {\;} cm = 3 {\;} dm$.
- $50 {\;} cm = 5 {\;} dm$.
- $40 {\;} dm = 4 {\;} m$.
- $20 {\;} dm = 2 {\;} m$.
Bài 2 (trang 66)
Đề bài: Chọn độ dài thích hợp cho mỗi vật:
- Cái bút chì dài
- Bàn học của Mai dài
- Phòng học lớp Mai dài
Chọn trong các độ dài: $10 {\;} cm$; $10 {\;} dm$; $10 {\;} m$.
Lời giải:
Em hình dung độ dài thật của mỗi vật rồi chọn cho hợp lí:
- Cái bút chì dài $10 {\;} cm$ (vật ngắn, chỉ dài khoảng một gang tay).
- Bàn học của Mai dài $10 {\;} dm$ (bằng $1 {\;} m$).
- Phòng học lớp Mai dài $10 {\;} m$ (vật dài nhất).
Bài 3 (trang 66)
Đề bài: Bạn nào nói đúng? Biết sải tay của Việt dài khoảng $1 {\;} m$.
- Mai: Bảng dài khoảng $2$ sải tay của Việt.
- Rô-bốt: Bảng dài khoảng $200$ xăng-ti-mét.
- Nam: Bảng dài khoảng $2$ đề-xi-mét.

Lời giải:
Sải tay của Việt dài khoảng $1 {\;} m$, nên bảng dài khoảng $2$ sải tay tức là khoảng $2 {\;} m$.
Em đổi $2 {\;} m$ ra các đơn vị khác để so sánh: $2 {\;} m = 200 {\;} cm$; còn $2 {\;} dm = 20 {\;} cm$ thì quá ngắn.
- Mai nói $2$ sải tay ($\approx 2 {\;} m$) $\to$ đúng.
- Rô-bốt nói $200 {\;} cm$ ($= 2 {\;} m$) $\to$ đúng.
- Nam nói $2 {\;} dm$ ($= 20 {\;} cm$, quá ngắn) $\to$ sai.
Vậy Mai và Rô-bốt nói đúng, Nam nói sai.
Luyện tập (trang 67)
Bài 1 (trang 67)
Đề bài: Số?
Mẫu: $2 {\;} dm + 3 {\;} dm = 5 {\;} dm$; $\quad 4 {\;} m + 6 {\;} m = 10 {\;} m$.
$\quad;;$ $5 {\;} dm – 3 {\;} dm = 2 {\;} dm$; $\quad 10 {\;} m – 6 {\;} m = 4 {\;} m$.
$$5 {\;} dm + 8 {\;} dm = {\;} ? {\;} dm \qquad 26 {\;} dm + 45 {\;} dm = {\;} ? {\;} dm$$ $$65 {\;} m – 30 {\;} m = {\;} ? {\;} m \qquad 51 {\;} m – 16 {\;} m = {\;} ? {\;} m$$
Lời giải:
Em tính phần số như bình thường, rồi viết kèm đơn vị đo:
- $5 {\;} dm + 8 {\;} dm = 13 {\;} dm$ (vì $5 + 8 = 13$).
- $65 {\;} m – 30 {\;} m = 35 {\;} m$ (vì $65 – 30 = 35$).
Với hai phép còn lại, em đặt tính rồi tính:
Phép $26 + 45$: viết $45$ dưới $26$ sao cho thẳng cột.
- Hàng đơn vị: $6 + 5 = 11$, viết $1$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $2 + 4 = 6$, thêm $1$ nhớ bằng $7$, viết $7$.
- Kết quả: $26 + 45 = 71$. Vậy $26 {\;} dm + 45 {\;} dm = 71 {\;} dm$.

Phép $51 – 16$: viết $16$ dưới $51$ sao cho thẳng cột.
- Hàng đơn vị: $1$ không trừ được $6$, lấy $11 – 6 = 5$, viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $1$ thêm $1$ nhớ bằng $2$; $5 – 2 = 3$, viết $3$.
- Kết quả: $51 – 16 = 35$. Vậy $51 {\;} m – 16 {\;} m = 35 {\;} m$.

Bài 2 (trang 67)
Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. Từ chỗ Rô-bốt đến cầu trượt dài $30 {\;} m$, từ cầu trượt đến bập bênh dài $15 {\;} m$. Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?

Lời giải:
Rô-bốt đi hai đoạn đường nối tiếp nhau nên em lấy hai đoạn cộng lại:
$$30 {\;} m + 15 {\;} m = 45 {\;} m$$
Vậy Rô-bốt cần đi $45 {\;} m$.
Bài 3 (trang 67)
Đề bài: Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa $4 {\;} m$. Việt đá quả cầu bay xa $5 {\;} m$. Rô-bốt đá quả cầu bay xa $7 {\;} m$.
a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất?
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

Lời giải:
a) Em so sánh ba số đo: $4 {\;} m < 5 {\;} m < 7 {\;} m$. Số đo lớn nhất là $7 {\;} m$ nên Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.
b) Việt đá xa hơn Nam số mét là:
$$5 {\;} m – 4 {\;} m = 1 {\;} m$$
Vậy Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam $1 {\;} m$.
Trò chơi (trang 68)
Cầu thang – Cầu trượt
Cách chơi: Chơi theo nhóm. Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mặt trên rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu số thích hợp với dấu “?” ở ô đi đến; nếu nêu sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Đến chân cầu thang thì leo lên, đến đỉnh cầu trượt thì trượt xuống. Trò chơi kết thúc khi có người về đích.

Lời giải:
Em dùng các quy tắc đổi đơn vị: $1 {\;} m = 100 {\;} cm$; $1 {\;} m = 10 {\;} dm$; $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$. Số cần điền ở mỗi ô là:
Đổi ra xăng-ti-mét ($cm$):
- $6 {\;} m = 600 {\;} cm$
- $8 {\;} dm = 80 {\;} cm$
- $4 {\;} m = 400 {\;} cm$
- $5 {\;} dm = 50 {\;} cm$
- $2 {\;} m = 200 {\;} cm$
- $8 {\;} m = 800 {\;} cm$
- $7 {\;} dm = 70 {\;} cm$
- $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$
- $3 {\;} m = 300 {\;} cm$
- $4 {\;} dm = 40 {\;} cm$
- $1 {\;} m = 100 {\;} cm$
- $2 {\;} dm = 20 {\;} cm$
Đổi ra đề-xi-mét ($dm$):
- $9 {\;} m = 90 {\;} dm$
- $7 {\;} m = 70 {\;} dm$
- $5 {\;} m = 50 {\;} dm$
- $6 {\;} m = 60 {\;} dm$
- $1 {\;} m = 10 {\;} dm$
- $3 {\;} m = 30 {\;} dm$
Hoạt động (trang 69 – 70)
Bài 1 (trang 69)
Đề bài:
a) Số?
$$1 {\;} km = {\;} ? {\;} m \qquad\qquad {\;} ? {\;} m = 1 {\;} km$$
b) Chọn câu trả lời thích hợp. Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:
$$\text{A. } 2 {\;} dm \qquad \text{B. } 2 {\;} m \qquad \text{C. } 2 {\;} km$$
Lời giải:
a) Em nhớ: $1 {\;} km = 1000 {\;} m$ và $1000 {\;} m = 1 {\;} km$.
- $1 {\;} km = 1000 {\;} m$.
- $1000 {\;} m = 1 {\;} km$.
b) Quãng đường từ nhà đến trường khá dài. Nếu chọn $2 {\;} dm$ (khoảng $20 {\;} cm$) hay $2 {\;} m$ thì quá ngắn, không hợp lí. Vậy chọn đáp án C. $2 {\;} km$.
Bài 2 (trang 69)
Đề bài: Số?
Mẫu: $4 {\;} km + 3 {\;} km = 7 {\;} km$; $\quad 25 {\;} km – 10 {\;} km = 15 {\;} km$.
$$8 {\;} km + 9 {\;} km = {\;} ? {\;} km \qquad 32 {\;} km – 14 {\;} km = {\;} ? {\;} km$$
Lời giải:
Em tính phần số rồi viết kèm đơn vị $km$:
- $8 {\;} km + 9 {\;} km = 17 {\;} km$ (vì $8 + 9 = 17$).
Với phép $32 – 14$, em đặt tính rồi tính (viết $14$ dưới $32$ sao cho thẳng cột):
- Hàng đơn vị: $2$ không trừ được $4$, lấy $12 – 4 = 8$, viết $8$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $1$ thêm $1$ nhớ bằng $2$; $3 – 2 = 1$, viết $1$.
- Kết quả: $32 – 14 = 18$. Vậy $32 {\;} km – 14 {\;} km = 18 {\;} km$.

Bài 3 (trang 70)
Đề bài: Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số địa phương như sau:
| Đoạn đường bộ | Chiều dài |
|---|---|
| Hà Nội – phường Hà Nam (Ninh Bình) | $54 {\;} km$ |
| Hà Nội – phường Thái Bình (Hưng Yên) | $106 {\;} km$ |
| Hà Nội – phường Thục Phán (Cao Bằng) | $240 {\;} km$ |
| Hà Nội – phường Tam Thanh (Lạng Sơn) | $155 {\;} km$ |
a) Trong các địa phương trên, địa phương nào xa Hà Nội nhất, địa phương nào gần Hà Nội nhất?
b) Trong các địa phương trên, đường bộ từ Hà Nội đến những địa phương nào dài hơn $100 {\;} km$?
Lời giải:
Em so sánh bốn chiều dài: $54 {\;} km < 106 {\;} km < 155 {\;} km < 240 {\;} km$.
a) Số đo lớn nhất là $240 {\;} km$ nên phường Thục Phán (Cao Bằng) xa Hà Nội nhất; số đo bé nhất là $54 {\;} km$ nên phường Hà Nam (Ninh Bình) gần Hà Nội nhất.
b) Những đoạn đường dài hơn $100 {\;} km$ là: $106 {\;} km$, $155 {\;} km$ và $240 {\;} km$. Vậy đường bộ từ Hà Nội đến phường Thái Bình (Hưng Yên), phường Tam Thanh (Lạng Sơn) và phường Thục Phán (Cao Bằng) dài hơn $100 {\;} km$.
Bài 4 (trang 70)
Đề bài: Cóc kiện Trời. Hành trình cóc lên Thiên Đình kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau: Cóc đi $28 {\;} km$ thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm $36 {\;} km$ nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm $46 {\;} km$ nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:
a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?
b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?

Lời giải:
a) Cóc đi $28 {\;} km$ đến chỗ gặp cua, rồi đi thêm $36 {\;} km$ nữa mới gặp hổ và gấu. Em lấy hai đoạn cộng lại.
Đặt tính $28 + 36$:
- Hàng đơn vị: $8 + 6 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $2 + 3 = 5$, thêm $1$ nhớ bằng $6$, viết $6$.
- Kết quả: $28 + 36 = 64$.
Vậy cóc đi $64 {\;} km$ thì gặp hổ và gấu.
b) Tính từ chỗ gặp cua: từ cua đến chỗ gặp hổ và gấu là $36 {\;} km$, rồi đi thêm $46 {\;} km$ nữa mới gặp ong mật và cáo. Em lấy hai đoạn cộng lại.
Đặt tính $36 + 46$:
- Hàng đơn vị: $6 + 6 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $3 + 4 = 7$, thêm $1$ nhớ bằng $8$, viết $8$.
- Kết quả: $36 + 46 = 82$.
Vậy tính từ chỗ gặp cua, cóc đi $82 {\;} km$ thì gặp ong mật và cáo.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
