Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 110 – 111)
Bài 1 (trang 110)
Đề bài: Tìm chỗ đậu cho tàu. Nối mỗi con tàu ghi cách đọc số với chỗ đậu ghi số thích hợp. Các chỗ đậu ghi số: $206$, $527$, $371$, $864$, $655$.
- Ba trăm bảy mươi mốt
- Năm trăm hai mươi bảy
- Hai trăm linh sáu
- Sáu trăm năm mươi lăm
- Tám trăm sáu mươi tư

Lời giải:
Em đọc từng cách đọc rồi viết thành số để tìm chỗ đậu:
- Ba trăm bảy mươi mốt $= 371$.
- Năm trăm hai mươi bảy $= 527$.
- Hai trăm linh sáu $= 206$ (vì “linh” là hàng chục bằng $0$).
- Sáu trăm năm mươi lăm $= 655$.
- Tám trăm sáu mươi tư $= 864$.

Bài 2 (trang 110)
Đề bài: Số?

a) $251$; $252$; $253$; $?$; $?$; $256$; $?$; $?$; $259$.
b) $992$; $993$; $?$; $?$; $996$; $?$; $998$; $?$; $1000$.
c) $590$; $592$; $594$; $?$; $598$; $?$; $?$; $604$; $?$.
Lời giải:
a) Đây là dãy số đếm thêm $1$ (số sau hơn số trước $1$ đơn vị):
$$251; {\;} 252; {\;} 253; {\;} \mathbf{254}; {\;} \mathbf{255}; {\;} 256; {\;} \mathbf{257}; {\;} \mathbf{258}; {\;} 259$$
b) Dãy số đếm thêm $1$:
$$992; {\;} 993; {\;} \mathbf{994}; {\;} \mathbf{995}; {\;} 996; {\;} \mathbf{997}; {\;} 998; {\;} \mathbf{999}; {\;} 1000$$
c) Dãy số đếm thêm $2$ (số sau hơn số trước $2$ đơn vị):
$$590; {\;} 592; {\;} 594; {\;} \mathbf{596}; {\;} 598; {\;} \mathbf{600}; {\;} \mathbf{602}; {\;} 604; {\;} \mathbf{606}$$

Bài 3 (trang 111)
Đề bài: >, <, = ?
$$438 {\;} ? {\;} 483 \qquad 756 {\;} ? {\;} 802 \qquad 672 {\;} ? {\;} 675 \qquad 308 {\;} ? {\;} 300$$ $$524 {\;} ? {\;} 519 \qquad 178 {\;} ? {\;} 99 \qquad 960 {\;} ? {\;} 899 \qquad 218 {\;} ? {\;} 222$$
Lời giải:
Em so sánh từng cặp số (so hàng trăm trước, rồi đến hàng chục, hàng đơn vị):
- $438 < 483$ (hàng trăm bằng nhau, mà $3 < 8$ ở hàng chục).
- $756 < 802$ (vì $7 < 8$ ở hàng trăm).
- $672 < 675$ (hàng trăm, hàng chục bằng nhau, mà $2 < 5$).
- $308 > 300$ (hàng trăm, hàng chục bằng nhau, mà $8 > 0$).
- $524 > 519$ (hàng trăm bằng nhau, mà $2 > 1$ ở hàng chục).
- $178 > 99$ (vì $178$ có ba chữ số, $99$ chỉ có hai chữ số).
- $960 > 899$ (vì $9 > 8$ ở hàng trăm).
- $218 < 222$ (hàng trăm bằng nhau, mà $1 < 2$ ở hàng chục).

Bài 4 (trang 111)
Đề bài:
a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: $527$, $435$, $618$, $490$.

b) Trong các số trên, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?
Lời giải:
Em so sánh bốn số: $435 < 490 < 527 < 618$.
a) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: $435$, $490$, $527$, $618$.
b) Số lớn nhất là $618$, số bé nhất là $435$.
Bài 5 (trang 111)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
$$2 {\;} ? {\;} 9 < 210 \qquad 890 < {\;} ? {\;} 90 \qquad 45 {\;} ? {\;} > 458 \qquad 701 > 70 {\;} ?$$
Lời giải:
Em xét từng phép so sánh để tìm chữ số ở ô “?”:
- $2 {\;} ? {\;} 9 < 210$: hai số cùng có hàng trăm là $2$, nên hàng chục phải bé để số bé hơn $210$. Chọn chữ số hàng chục là $0$, được $209 < 210$. Vậy $? = 0$.
- $890 < {\;} ? {\;} 90$: hai số cùng có hàng chục là $9$, hàng đơn vị là $0$, nên hàng trăm phải lớn hơn $8$. Chọn $9$, được $890 < 990$. Vậy $? = 9$.
- $45 {\;} ? {\;} > 458$: hai số cùng có hàng trăm là $4$, hàng chục là $5$, nên hàng đơn vị phải lớn hơn $8$. Chọn $9$, được $459 > 458$. Vậy $? = 9$.
- $701 > 70 {\;} ?$: hai số cùng có hàng trăm là $7$, hàng chục là $0$, nên hàng đơn vị phải bé hơn $1$. Chọn $0$, được $701 > 700$. Vậy $? = 0$.
Luyện tập (trang 111 – 112)
Bài 1 (trang 111)
Đề bài: Số học sinh của bốn trường tiểu học như sau: Trường Thành Công: $689$; Trường Hoà Bình: $820$; Trường Đoàn Kết: $853$; Trường Chiến Thắng: $695$.

a) Trường nào có nhiều học sinh nhất? Trường nào có ít học sinh nhất?
b) Viết tên các trường theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất.
Lời giải:
Em so sánh bốn số học sinh: $689 < 695 < 820 < 853$.
a) Số lớn nhất là $853$ nên Trường Đoàn Kết có nhiều học sinh nhất; số bé nhất là $689$ nên Trường Thành Công có ít học sinh nhất.
b) Các trường theo thứ tự số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất là: Trường Thành Công ($689$), Trường Chiến Thắng ($695$), Trường Hoà Bình ($820$), Trường Đoàn Kết ($853$).
Bài 2 (trang 112)
Đề bài: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).
Mẫu: $346 = 300 + 40 + 6$.

Các số cần viết: $525$; $106$; $810$; $433$; $777$.
Lời giải:
Em tách mỗi số thành trăm, chục, đơn vị:
- $525 = 500 + 20 + 5$.
- $106 = 100 + 6$ (hàng chục bằng $0$ nên bỏ đi).
- $810 = 800 + 10$ (hàng đơn vị bằng $0$ nên bỏ đi).
- $433 = 400 + 30 + 3$.
- $777 = 700 + 70 + 7$.
Bài 3 (trang 112)
Đề bài: Tìm quả bóng cho cá heo. Nối mỗi chú cá heo ghi tổng với quả bóng ghi số thích hợp. Các quả bóng ghi số: $409$, $415$, $361$, $350$.
- $300 + 60 + 1$
- $300 + 50$
- $400 + 9$
- $400 + 10 + 5$

Lời giải:
Em tính giá trị mỗi tổng rồi tìm quả bóng ghi số bằng tổng đó:
- $300 + 60 + 1 = 361$.
- $300 + 50 = 350$.
- $400 + 9 = 409$.
- $400 + 10 + 5 = 415$.

Bài 4 (trang 112)
Đề bài: Số?
$$\text{a) } 100 + {\;} ? {\;} = 106 \qquad\qquad \text{b) } 600 + 30 + {\;} ? {\;} = 634$$
Lời giải:
a) Vì $100 + 6 = 106$ nên số cần điền là $6$.
b) Vì $600 + 30 = 630$, mà $630 + 4 = 634$, nên số cần điền là $4$.
Bài 5 (trang 112)
Đề bài:
a) Ghép ba thẻ số $4$, $0$, $5$ dưới đây được các số có ba chữ số nào?

b) Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số có ba chữ số ghép được ở câu a.
Lời giải:
a) Em ghép ba chữ số $4$, $0$, $5$ thành số có ba chữ số. Lưu ý: chữ số $0$ không được đứng ở hàng trăm (vì khi đó không phải số có ba chữ số).
- Hàng trăm là $4$: được $405$ và $450$.
- Hàng trăm là $5$: được $504$ và $540$.
Vậy ghép được $4$ số: $405$, $450$, $504$, $540$.
b) Em so sánh: $405 < 450 < 504 < 540$. Vậy số lớn nhất là $540$, số bé nhất là $405$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
