Giải Bài 10: Luyện tập chung (trang 38) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 38 – 39)

Bài 1 (trang 38)

Đề bài: Số?

a) Bảng số hạng – tổng:

Số hạng 2 3 4 5 6 7 8
Số hạng 9 8 9 7 6 8 5
Tổng 11 ? ? ? ? ? ?

b) $8 \xrightarrow{+5} ? \xrightarrow{-3} ?$

Lời giải:

a) Tổng = hai số hạng cùng cột cộng lại: $3 + 8 = 11$; $4 + 9 = 13$; $5 + 7 = 12$; $6 + 6 = 12$; $7 + 8 = 15$; $8 + 5 = 13$.

Số hạng 2 3 4 5 6 7 8
Số hạng 9 8 9 7 6 8 5
Tổng 11 11 13 12 12 15 13

b) Em tính lần lượt theo mũi tên: $8 + 5 = 13$; rồi $13 – 3 = 10$. Vậy hai ô cần điền là $13$ và $10$.

Bài 2 (trang 38)

Đề bài: Hai quạt nào có chung ổ cắm điện?

Lời giải:

Hai quạt có chung ổ cắm điện là hai quạt ghi phép tính có kết quả bằng nhau. Em tính kết quả từng quạt:

  • $9 + 5 = 14$; $7 + 5 = 12$; $4 + 9 = 13$; $6 + 6 = 12$; $8 + 3 = 11$.

Có $7 + 5 = 12$ và $6 + 6 = 12$ bằng nhau. Vậy quạt $7 + 5$ và quạt $6 + 6$ có chung ổ cắm điện (ổ ghi số $12$).

Bài 3 (trang 38)

Đề bài:

a) Toa tàu nào dưới đây ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

b) Những toa tàu nào dưới đây ghi phép tính có kết quả bé hơn $15$?

Lời giải:

a) Em tính kết quả từng toa: $8 + 6 = 14$; $7 + 6 = 13$; $9 + 3 = 12$; $6 + 9 = 15$. So sánh $12 < 13 < 14 < 15$, nên toa ghi $6 + 9$ có kết quả lớn nhất (bằng $15$).

b) Em tính kết quả từng toa: $6 + 5 = 11$; $7 + 8 = 15$; $9 + 4 = 13$; $8 + 8 = 16$. Những toa có kết quả bé hơn $15$ là $6 + 5$ (bằng $11$) và $9 + 4$ (bằng $13$).

Bài 4 (trang 39)

Đề bài: Một bạn đã xếp các khối lập phương nhỏ thành ba hình A, B, C (như hình vẽ).

a) Hình nào có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất?

b) Hình A và B có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?

Lời giải:

Em đếm số khối lập phương nhỏ ở mỗi hình:

  • Hình A: có $8$ khối.
  • Hình B: có $6$ khối.
  • Hình C: có $4$ khối.

a) So sánh $4 < 6 < 8$, nên hình A có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất.

b) Hình A và B có tất cả số khối lập phương nhỏ là:

$$8 + 6 = 14 {\;} (\text{khối}).$$

Đáp số: $14$ khối lập phương.

Luyện tập (trang 39)

Bài 1 (trang 39)

Đề bài: Số?

+ 4 7 6 8 5 7
8 6 9 4 6 5
12 ? ? ? ? ?

Lời giải:

Em cộng hai số ở cùng một cột: $7 + 6 = 13$; $6 + 9 = 15$; $8 + 4 = 12$; $5 + 6 = 11$; $7 + 5 = 12$.

+ 4 7 6 8 5 7
8 6 9 4 6 5
12 13 15 12 11 12

Bài 2 (trang 39)

Đề bài: Có $6$ bạn đang chơi bóng rổ, sau đó thêm $3$ bạn chạy đến cùng chơi. Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn chơi bóng rổ?

Lời giải:

“Thêm” bạn nên em làm phép cộng.

Bài giải:

Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:

$$6 + 3 = 9 {\;} (\text{bạn}).$$

Đáp số: $9$ bạn.

Bài 3 (trang 39)

Đề bài: Dưới hồ nước có $15$ con cá sấu, sau đó có $3$ con lên bờ. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá sấu ở dưới hồ nước?

Lời giải:

“Lên bờ” là bớt đi nên em làm phép trừ.

Bài giải:

Số con cá sấu còn lại ở dưới hồ nước là:

$$15 – 3 = 12 {\;} (\text{con}).$$

Đáp số: $12$ con cá sấu.

Trò chơi: Bắt vịt (trang 40)

Cách chơi: Chơi theo nhóm. Người chơi xuất phát từ ô “Xuất phát”, gieo xúc xắc, đếm số chấm rồi di chuyển đúng số ô đó; tính kết quả phép tính ở ô vừa đến và bắt con vịt ghi số bằng kết quả đó. Ai bắt được $5$ con vịt trước là thắng.

Lời giải: Em tính kết quả từng ô phép tính để biết ô đó bắt được con vịt ghi số nào. Các con vịt trên sân ghi các số: $11$, $12$, $13$, $14$, $15$, $16$, $17$, $18$.

  • Kết quả $= 11$: các ô $8 + 3$; $9 + 2$; $6 + 5$; $7 + 4$ → bắt con vịt ghi $11$.
  • Kết quả $= 12$: các ô $7 + 5$; $6 + 6$; $9 + 3$; $8 + 4$ → bắt con vịt ghi $12$.
  • Kết quả $= 13$: các ô $6 + 7$; $8 + 5$; $9 + 4$ → bắt con vịt ghi $13$.
  • Kết quả $= 14$: các ô $6 + 8$; $9 + 5$; $8 + 6$; $7 + 7$ → bắt con vịt ghi $14$.
  • Kết quả $= 15$: ô $7 + 8$ → bắt con vịt ghi $15$.
  • Kết quả $= 16$: các ô $9 + 7$; $8 + 8$ → bắt con vịt ghi $16$.
  • Kết quả $= 17$: các ô $8 + 9$; $9 + 8$ → bắt con vịt ghi $17$.
  • Kết quả $= 18$: ô $9 + 9$ → bắt con vịt ghi $18$.
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên