Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 80)
Bài 1 (trang 80)
Đề bài: Tính.
$$247 + 351 \qquad 703 + 204 \qquad 526 + 32 \qquad 815 + 60$$
Lời giải:
- $247 + 351$: $7 + 1 = 8$; $4 + 5 = 9$; $2 + 3 = 5$. Kết quả $598$.
- $703 + 204$: $3 + 4 = 7$; $0 + 0 = 0$; $7 + 2 = 9$. Kết quả $907$.
- $526 + 32$: $6 + 2 = 8$; $2 + 3 = 5$; $5 + 0 = 5$. Kết quả $558$.
- $815 + 60$: $5 + 0 = 5$; $1 + 6 = 7$; $8 + 0 = 8$. Kết quả $875$.
Bài 2 (trang 80)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$460 + 231 \qquad 375 + 622 \qquad 800 + 37 \qquad 923 + 6$$
Lời giải:
$460 + 231$: $0 + 1 = 1$; $6 + 3 = 9$; $4 + 2 = 6$. Kết quả $691$.

$375 + 622$: $5 + 2 = 7$; $7 + 2 = 9$; $3 + 6 = 9$. Kết quả $997$.

$800 + 37$: viết $37$ thẳng cột hàng chục và hàng đơn vị. $0 + 7 = 7$; $0 + 3 = 3$; $8$ hạ xuống. Kết quả $837$.

$923 + 6$: viết $6$ thẳng cột hàng đơn vị. $3 + 6 = 9$; $2$ và $9$ hạ xuống. Kết quả $929$.

Bài 3 (trang 80)
Đề bài: Mèo và hà mã vớt được những hòm đựng ngọc trai. Số viên ngọc trai được ghi trên mỗi hòm.
a) Thuyền của mèo vớt được tất cả $? {\;}$ viên ngọc trai.
b) Thuyền của hà mã vớt được tất cả $? {\;}$ viên ngọc trai.

Lời giải:
a) Thuyền của mèo vớt được hòm $245$ viên và hòm $233$ viên:
$$245 + 233 = 478$$
Vậy thuyền của mèo vớt được tất cả $478$ viên ngọc trai.
b) Thuyền của hà mã vớt được hòm $150$ viên và hòm $307$ viên:
$$150 + 307 = 457$$
Vậy thuyền của hà mã vớt được tất cả $457$ viên ngọc trai.
Luyện tập (trang 81 – 82)
Bài 1 (trang 81)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$326 + 253 \qquad 432 + 261 \qquad 732 + 55 \qquad 643 + 50$$
Lời giải:
$326 + 253$: $6 + 3 = 9$; $2 + 5 = 7$; $3 + 2 = 5$. Kết quả $579$.

$432 + 261$: $2 + 1 = 3$; $3 + 6 = 9$; $4 + 2 = 6$. Kết quả $693$.

$732 + 55$: $2 + 5 = 7$; $3 + 5 = 8$; $7$ hạ xuống. Kết quả $787$.

$643 + 50$: $3 + 0 = 3$; $4 + 5 = 9$; $6$ hạ xuống. Kết quả $693$.

Bài 2 (trang 81)
Đề bài: Tìm kết quả của mỗi phép tính (nối mỗi phép tính với cần cẩu ghi kết quả đúng).
Các phép tính: $658 {\;} kg + 221 {\;} kg$; $850 {\;} kg + 130 {\;} kg$; $234 {\;} l + 645 {\;} l$; $130 {\;} l + 850 {\;} l$.
Các kết quả: $879 {\;} l$; $879 {\;} kg$; $980 {\;} l$; $980 {\;} kg$.

Lời giải:
- $658 {\;} kg + 221 {\;} kg = 879 {\;} kg$.
- $850 {\;} kg + 130 {\;} kg = 980 {\;} kg$.
- $234 {\;} l + 645 {\;} l = 879 {\;} l$.
- $130 {\;} l + 850 {\;} l = 980 {\;} l$.

Bài 3 (trang 81)
Đề bài: Tại khu bảo tồn động vật, sư tử con cân nặng $107 {\;} kg$, hổ con nặng hơn sư tử con là $32 {\;} kg$. Hỏi hổ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:
Tóm tắt: Sư tử con: $107 {\;} kg$; hổ con nặng hơn: $32 {\;} kg$; hổ con: $? {\;} kg$.
Bài giải:
Hổ con cân nặng số ki-lô-gam là:
$$107 + 32 = 139 {\;} (kg)$$
Đáp số: $139 {\;} kg$.
Bài 4 (trang 82)
Đề bài: Đức vua trồng một vườn hoa hồng tặng hoàng hậu, trong đó có $424$ cây hoa hồng đỏ. Số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa hồng đỏ là $120$ cây. Hỏi có bao nhiêu cây hoa hồng trắng?

Lời giải:
Tóm tắt: Hoa hồng đỏ: $424$ cây; hoa hồng trắng nhiều hơn: $120$ cây; hoa hồng trắng: $?$ cây.
Bài giải:
Số cây hoa hồng trắng là:
$$424 + 120 = 544 {\;} (\text{cây})$$
Đáp số: $544$ cây.
Bài 5 (trang 82)
Đề bài: Từ vị trí của hải li có ba dòng nước để bơi về tổ như hình vẽ (dòng qua bãi đá dài $481 {\;} m$ rồi $513 {\;} m$; dòng ở giữa dài $900 {\;} m$; dòng dưới cây cầu dài $778 {\;} m$ rồi $211 {\;} m$).

a) Số?
- Dòng nước chảy dưới cây cầu dài $? {\;} m$.
- Dòng nước chảy qua bãi đá dài $? {\;} m$.
b) Hải li về tổ theo dòng nước nào là ngắn nhất?
Lời giải:
a)
- Dòng nước chảy dưới cây cầu dài: $778 + 211 = 989 {\;} (m)$.
- Dòng nước chảy qua bãi đá dài: $481 + 513 = 994 {\;} (m)$.
b) Ba dòng nước dài lần lượt là: qua bãi đá $994 {\;} m$, ở giữa $900 {\;} m$, dưới cây cầu $989 {\;} m$.
Em so sánh: $900 {\;} m < 989 {\;} m < 994 {\;} m$. Vậy dòng nước ở giữa ($900 {\;} m$) là ngắn nhất, nên hải li về tổ theo dòng nước ở giữa là ngắn nhất.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
