Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 19 – 20)
Bài 1 (trang 19)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
a) $60 + 40 = ?$ $50 + 50$ $70 + 30$ $20 + 80$
b) $100 – 20 = ?$ $100 – 30$ $100 – 50$ $100 – 90$
Lời giải:
Em nhẩm theo chục giống mẫu ($6$ chục $+ 4$ chục $= 10$ chục nên $60 + 40 = 100$):
- a) $50 + 50 = 100$ ($5$ chục $+ 5$ chục $= 10$ chục); $70 + 30 = 100$; $20 + 80 = 100$.
- b) $100 – 30 = 70$ ($10$ chục $- 3$ chục $= 7$ chục); $100 – 50 = 50$; $100 – 90 = 10$.
Bài 2 (trang 19)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$35 + 4 \qquad 52 + 37 \qquad 68 – 6 \qquad 79 – 55$$
Lời giải:
Em viết các số thẳng cột (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục), rồi tính từ phải sang trái. Lưu ý phép $35 + 4$ và $68 – 6$ có số $4$, số $6$ là hàng đơn vị nên phải đặt thẳng cột đơn vị:
$35 + 4$: đơn vị $5 + 4 = 9$; hạ chục $3$. Kết quả: $35 + 4 = 39$.

$52 + 37$: đơn vị $2 + 7 = 9$; chục $5 + 3 = 8$. Kết quả: $52 + 37 = 89$.

$68 – 6$: đơn vị $8 – 6 = 2$; hạ chục $6$. Kết quả: $68 – 6 = 62$.

$79 – 55$: đơn vị $9 – 5 = 4$; chục $7 – 5 = 2$. Kết quả: $79 – 55 = 24$.

Bài 3 (trang 19)
Đề bài: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép rồi ghép các phép có kết quả bằng nhau:
- $40 + 20 = 60$ và $20 + 40 = 60$ → cùng kết quả $60$.
- $34 + 1 = 35$ và $30 + 5 = 35$ → cùng kết quả $35$.
- $60 – 30 = 30$ và $80 – 50 = 30$ → cùng kết quả $30$.
Bài 4 (trang 19)
Đề bài: Số?
$$50 \xrightarrow{{\;}+30{\;}} {\;}? {\;} \xrightarrow{{\;}-40{\;}} {\;}? {\;} \xrightarrow{{\;}+15{\;}} {\;}?$$

Lời giải:
Em tính lần lượt theo từng mũi tên, lấy kết quả trước làm số cho phép tiếp theo:
- $50 + 30 = 80$.
- $80 – 40 = 40$.
- $40 + 15 = 55$.
Vậy các số cần điền là $80$, $40$, $55$.
Bài 5 (trang 20)
Đề bài: Trên thuyền có $12$ hành khách, đến bến có $3$ hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách?

Lời giải:
Có thêm $3$ hành khách lên thuyền nghĩa là thêm vào, nên em làm phép cộng:
$$12 + 3 = 15 {\;} (\text{hành khách}).$$
Đáp số: $15$ hành khách.
Luyện tập (trang 20 – 21)
Bài 1 (trang 20)
Đề bài: Đ, S?
a) $35 + 4 = 75$ (?)
b) $59 – 6 = 53$ (?)
c) $87 – 32 = 55$ (?)
Lời giải:
Em tính lại từng phép rồi so với kết quả đã cho:
a) $35 + 4$: số $4$ là hàng đơn vị, phải cộng $5 + 4 = 9$, hạ chục $3$, được $39$. Kết quả $75$ là sai (do đặt số $4$ nhầm sang cột chục): S.

b) $59 – 6$: đơn vị $9 – 6 = 3$, hạ chục $5$, được $53$: Đ.

c) $87 – 32$: đơn vị $7 – 2 = 5$, chục $8 – 3 = 5$, được $55$: Đ.

Bài 2 (trang 20)
Đề bài: Tính.
$$20 + 6 \qquad 57 – 7 \qquad 3 + 40$$ $$43 + 20 \qquad 75 – 70 \qquad 69 – 19$$
Lời giải:
Em tính nhẩm từng phép:
- $20 + 6 = 26$.
- $57 – 7 = 50$.
- $3 + 40 = 43$.
- $43 + 20 = 63$.
- $75 – 70 = 5$.
- $69 – 19 = 50$.
Bài 3 (trang 20)
Đề bài: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn $50$? Những phép tính nào dưới đây có kết quả lớn hơn $50$?

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép rồi so sánh với $50$:
- $40 + 8 = 48$; $32 + 20 = 52$; $70 – 30 = 40$; $90 – 50 = 40$; $30 + 40 = 70$; $86 – 6 = 80$.
Vậy:
- Kết quả bé hơn $50$: $40 + 8$ ($= 48$); $70 – 30$ ($= 40$); $90 – 50$ ($= 40$).
- Kết quả lớn hơn $50$: $32 + 20$ ($= 52$); $30 + 40$ ($= 70$); $86 – 6$ ($= 80$).
Bài 4 (trang 21)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
a) $36 + \fbox{?}2 = 7\fbox{?}$
b) $\fbox{?}8 – 46 = 5\fbox{?}$
c) $5\fbox{?} + \fbox{?}2 = 87$

Lời giải:
Em tính từ hàng đơn vị trước, rồi đến hàng chục để tìm chữ số còn thiếu:
a) Đơn vị: $6 + 2 = 8$ nên chữ số đơn vị của kết quả là $8$. Chục: $3 + ? = 7$ nên $? = 4$. Phép tính đầy đủ: $36 + 42 = 78$.

b) Đơn vị: $8 – 6 = 2$ nên chữ số đơn vị của hiệu là $2$. Chục: $? – 4 = 5$ nên $? = 9$. Phép tính đầy đủ: $98 – 46 = 52$.

c) Đơn vị: $? + 2 = 7$ nên $? = 5$. Chục: $5 + ? = 8$ nên $? = 3$. Phép tính đầy đủ: $55 + 32 = 87$.

Bài 5 (trang 21)
Đề bài: Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có $28$ con, trong đó có $12$ con trâu. Hỏi nhà bác Bình có bao nhiêu con bò?

Lời giải:
Muốn tìm số con bò, em lấy tổng số con trừ đi số con trâu:
$$28 – 12 = 16 {\;} (\text{con}).$$
Đáp số: $16$ con bò.
Luyện tập (trang 21 – 22)
Bài 1 (trang 21)
Đề bài:
a) Những phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

Lời giải:
a) Em tính kết quả từng phép:
- $97 – 7 = 90$; $5 + 90 = 95$; $98 – 3 = 95$.
Hai phép có cùng kết quả ($= 95$) là: $5 + 90$ và $98 – 3$.
b) Em tính kết quả từng phép:
- $35 + 1 = 36$; $14 + 20 = 34$; $49 – 10 = 39$.
So sánh $34 < 36 < 39$, nên phép tính có kết quả bé nhất là $14 + 20$ ($= 34$).
Bài 2 (trang 21)
Đề bài: Số?
a) $10 + \fbox{?} = 20$
b) $30 – \fbox{?} = 20$
c) $50 + \fbox{?} = 70$
d) $80 – \fbox{?} = 40$
Lời giải:
Em tìm số còn thiếu bằng cách nhẩm:
- a) $10 + \mathbf{10} = 20$.
- b) $30 – \mathbf{10} = 20$.
- c) $50 + \mathbf{20} = 70$.
- d) $80 – \mathbf{40} = 40$.
Bài 3 (trang 22)
Đề bài: Tính.
a) $50 + 18 – 45$
b) $76 – 56 + 27$
Lời giải:
Với dãy hai phép tính, em tính lần lượt từ trái sang phải:
- a) $50 + 18 = 68$, rồi $68 – 45 = 23$. Vậy $50 + 18 – 45 = 23$.
- b) $76 – 56 = 20$, rồi $20 + 27 = 47$. Vậy $76 – 56 + 27 = 47$.
Bài 4 (trang 22)
Đề bài: Một rạp xiếc có $96$ ghế, trong đó $62$ ghế đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế trống?

Lời giải:
Muốn tìm số ghế trống, em lấy tổng số ghế trừ đi số ghế đã có người ngồi:
$$96 – 62 = 34 {\;} (\text{ghế}).$$
Đáp số: $34$ ghế trống.
Bài 5 (trang 22)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Ở mỗi hình tam giác, số ghi ở giữa bằng tổng ba số ở ba đỉnh. Em kiểm tra hai hình đầu:
- Hình 1: $12 + 4 + 3 = 19$ (đúng bằng số ở giữa).
- Hình 2: $10 + 13 + 5 = 28$ (đúng bằng số ở giữa).
Vậy ở hình 3, số cần điền là: $33 + 6 + 20 = 59$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
