Giải Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số (trang 76) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 76)

Bài 1 (trang 76)

Đề bài: Tính.

$$17 + 24 \qquad 37 + 36 \qquad 42 + 48 \qquad 59 + 25$$

Lời giải:

Đây là phép cộng có nhớ. Em cộng hàng đơn vị trước, nếu được số từ $10$ trở lên thì viết chữ số đơn vị, nhớ $1$ sang hàng chục; rồi cộng hàng chục và thêm $1$ đã nhớ.

$17 + 24$: $7$ cộng $4$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; hàng chục $1$ cộng $2$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$. Vậy $17 + 24 = 41$.

$37 + 36$: $7$ cộng $6$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$; hàng chục $3$ cộng $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$. Vậy $37 + 36 = 73$.

$42 + 48$: $2$ cộng $8$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; hàng chục $4$ cộng $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $42 + 48 = 90$.

$59 + 25$: $9$ cộng $5$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; hàng chục $5$ cộng $2$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$. Vậy $59 + 25 = 84$.

Bài 2 (trang 76)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$23 + 67 \qquad 46 + 18 \qquad 59 + 21 \qquad 64 + 19$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục) rồi cộng từ phải sang trái:

$23 + 67$: $3$ cộng $7$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $2$ cộng $6$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $23 + 67 = 90$.

$46 + 18$: $6$ cộng $8$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; $4$ cộng $1$ bằng $5$, thêm $1$ bằng $6$. Vậy $46 + 18 = 64$.

$59 + 21$: $9$ cộng $1$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $5$ cộng $2$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$. Vậy $59 + 21 = 80$.

$64 + 19$: $4$ cộng $9$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$; $6$ cộng $1$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$. Vậy $64 + 19 = 83$.

Bài 3 (trang 76)

Đề bài: Mỗi hình có $1$ que tính đặt sai vị trí. Em hãy đặt lại cho đúng. Biết rằng:

a) Que tính ở kết quả đặt sai. (Hình: $36 + 45 = 97$.)

b) Que tính ở số hạng thứ hai đặt sai. (Hình: $74 + 16 = 84$.)

Lời giải:

  • a) Hai số hạng $36$ và $45$ đúng, nên kết quả đúng phải là $36 + 45 = 81$. Vì kết quả đang ghi là $97$ (sai), em chuyển một que tính ở kết quả để $97$ trở thành $81$. Phép tính đúng: $36 + 45 = 81$.
  • b) Số bị che đúng phải làm cho phép tính đúng: $84 – 74 = 10$, nên số hạng thứ hai phải là $10$. Vì đang ghi là $16$ (sai), em chuyển một que tính ở số hạng thứ hai để $16$ trở thành $10$. Phép tính đúng: $74 + 10 = 84$.

Luyện tập (trang 77 – 78)

Bài 1 (trang 77)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$36 + 36 \qquad 73 + 17 \qquad 28 + 53 \qquad 25 + 35$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái, nhớ $1$ khi cần:

$36 + 36$: $6$ cộng $6$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$; $3$ cộng $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$. Vậy $36 + 36 = 72$.

$73 + 17$: $3$ cộng $7$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $7$ cộng $1$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $73 + 17 = 90$.

$28 + 53$: $8$ cộng $3$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $2$ cộng $5$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$. Vậy $28 + 53 = 81$.

$25 + 35$: $5$ cộng $5$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $2$ cộng $3$ bằng $5$, thêm $1$ bằng $6$. Vậy $25 + 35 = 60$.

Bài 2 (trang 77)

Đề bài: Con tàu nào ghi phép tính đúng?

Lời giải:

Em tính lại từng phép tính trên các con tàu:

  • $65 + 5 = 70$, nhưng tàu ghi $71$ nên sai.
  • $23 + 18 = 41$, đúng bằng số tàu ghi nên đúng.
  • $5 + 41 = 46$, nhưng tàu ghi $47$ nên sai.

Vậy con tàu ghi phép tính đúng là con tàu ghi $23 + 18 = 41$.

Bài 3 (trang 77)

Đề bài: Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp.

Lời giải:

Em tính khối lượng mỗi máy bay chở rồi nối với thùng hoặc bao ghi đúng số ki-lô-gam đó:

  • $15 + 35 = 50 {\;} (kg)$ → bao/thùng $50$ kg.
  • $76 + 17 = 93 {\;} (kg)$ → bao/thùng $93$ kg.
  • $21 + 39 = 60 {\;} (kg)$ → bao/thùng $60$ kg.
  • $28 + 28 = 56 {\;} (kg)$ → bao/thùng $56$ kg.

Bài 4 (trang 77)

Đề bài: Ngày thứ nhất, Mai làm được $29$ tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được $31$ tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp?

Lời giải:

Muốn tìm số bưu thiếp cả hai ngày, em lấy số bưu thiếp ngày thứ nhất cộng với số bưu thiếp ngày thứ hai:

$$29 + 31 = 60 {\;} (\text{tấm bưu thiếp}).$$

Đáp số: $60$ tấm bưu thiếp.

Bài 5 (trang 78)

Đề bài: Số? Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo. Kiến đỏ phải bò ? cm.

Lời giải:

Đường đi của kiến đỏ gồm hai đoạn dài $37 {\;} cm$ và $54 {\;} cm$. Em cộng độ dài hai đoạn:

$$37 + 54 = 91 {\;} (cm).$$

Vậy kiến đỏ phải bò $91$ cm.

Luyện tập (trang 78)

Bài 1 (trang 78)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$47 + 43 \qquad 43 + 47 \qquad 65 + 28 \qquad 28 + 65$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái, nhớ $1$ khi cần:

$47 + 43$: $7$ cộng $3$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $4$ cộng $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $47 + 43 = 90$.

$43 + 47$: $3$ cộng $7$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $4$ cộng $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $43 + 47 = 90$.

$65 + 28$: $5$ cộng $8$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$; $6$ cộng $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $65 + 28 = 93$.

$28 + 65$: $8$ cộng $5$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$; $2$ cộng $6$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $28 + 65 = 93$.

Bài 2 (trang 78)

Đề bài: Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn.

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi tàu ngầm:

  • Tàu A: $15 + 82 = 97$.
  • Tàu B: $40 + 50 = 90$.
  • Tàu C: $6 + 90 = 96$.
  • Tàu D: $34 + 57 = 91$.

Sắp xếp các kết quả từ bé đến lớn: $90 < 91 < 96 < 97$. Vậy thứ tự các tàu ngầm là: B, D, C, A.

Bài 3 (trang 78)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Con đường nào ngắn nhất để kiến vàng bò đến hạt gạo?

Lời giải:

Em tính độ dài mỗi con đường bằng cách cộng độ dài các đoạn:

  • Đường màu đỏ: $48 + 32 = 80 {\;} (cm)$.
  • Đường màu xanh: $34 + 34 = 68 {\;} (cm)$.
  • Đường màu đen: $32 + 48 = 80 {\;} (cm)$.

So sánh $68 < 80$, đường màu xanh ngắn nhất. Vậy chọn B. Đường màu xanh.

Bài 4 (trang 78)

Đề bài: Tính.

$$23 + 27 + 1 \qquad 45 + 45 + 2 \qquad 58 + 12 + 3 \qquad 69 + 11 + 4$$

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải, cộng hai số đầu trước rồi cộng tiếp số còn lại:

  • $23 + 27 + 1 = 50 + 1 = 51$.
  • $45 + 45 + 2 = 90 + 2 = 92$.
  • $58 + 12 + 3 = 70 + 3 = 73$.
  • $69 + 11 + 4 = 80 + 4 = 84$.

Luyện tập (trang 79)

Bài 1 (trang 79)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$38 + 52 \qquad 15 + 15 \qquad 67 + 17 \qquad 72 + 19$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái, nhớ $1$ khi cần:

$38 + 52$: $8$ cộng $2$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $3$ cộng $5$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $38 + 52 = 90$.

$15 + 15$: $5$ cộng $5$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $1$ cộng $1$ bằng $2$, thêm $1$ bằng $3$. Vậy $15 + 15 = 30$.

$67 + 17$: $7$ cộng $7$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; $6$ cộng $1$ bằng $7$, thêm $1$ bằng $8$. Vậy $67 + 17 = 84$.

$72 + 19$: $2$ cộng $9$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $7$ cộng $1$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$. Vậy $72 + 19 = 91$.

Bài 2 (trang 79)

Đề bài: Đ, S? (Mỗi khinh khí cầu ghi một phép tính và chỉ xuống một vạch trên tia số. Cho biết vạch đó đúng hay sai.)

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi khinh khí cầu rồi so với vạch mà nó chỉ tới:

  • $60 + 10 = 70$, chỉ đúng vạch $70$: Đ (làm mẫu).
  • $67 + 14 = 81$, nhưng chỉ vào vạch $85$: S (vì $81$ khác $76$).
  • $58 + 19 = 77$, nhưng chỉ vào vạch $76$: S (vì $77$ khác $82$).
  • $49 + 48 = 97$, chỉ đúng vạch $97$: Đ.

Bài 3 (trang 79)

Đề bài: Số?

a) $45 {\;} \xrightarrow{+27} {\;} ? {\;} \xrightarrow{+19} {\;} ?$

b) $45 {\;} \xrightarrow{+19} {\;} ? {\;} \xrightarrow{+27} {\;} ?$

Lời giải:

Em thực hiện các phép cộng lần lượt theo mũi tên:

a)

  • $45 + 27 = 72$.
  • $72 + 19 = 91$.

Vậy điền: $45 \to 72 \to 91$.

b)

  • $45 + 19 = 64$.
  • $64 + 27 = 91$.

Vậy điền: $45 \to 64 \to 91$.

Bài 4 (trang 79)

Đề bài: Nam có $57$ viên bi. Mai cho Nam thêm $15$ viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi?

Lời giải:

Mai cho thêm $15$ viên bi nghĩa là thêm vào, nên em làm phép cộng:

$$57 + 15 = 72 {\;} (\text{viên bi}).$$

Đáp số: $72$ viên bi.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên