Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 11)
Bài 1 (trang 11)
Đề bài: Số?
a) Tia số: $0 {\;} 1 {\;} 2 {\;} 3 {\;} ? {\;} ? {\;} ? {\;} ? {\;} 8 {\;} ? {\;} 10$.
b) Tia số: $10 {\;} 11 {\;} 12 {\;} ? {\;} ? {\;} ? {\;} ? {\;} 17 {\;} 18 {\;} ? {\;} 20$.

Lời giải:
Trên tia số, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, mỗi vạch hơn vạch liền trước nó $1$ đơn vị. Em điền số còn thiếu theo đúng thứ tự đếm:
- a) Sau $3$ đếm tiếp: $4, 5, 6, 7$; sau $8$ là $9$. Điền được: $0 {\;} 1 {\;} 2 {\;} 3 {\;} \mathbf{4} {\;} \mathbf{5} {\;} \mathbf{6} {\;} \mathbf{7} {\;} 8 {\;} \mathbf{9} {\;} 10$.
- b) Sau $12$ đếm tiếp: $13, 14, 15, 16$; sau $18$ là $19$. Điền được: $10 {\;} 11 {\;} 12 {\;} \mathbf{13} {\;} \mathbf{14} {\;} \mathbf{15} {\;} \mathbf{16} {\;} 17 {\;} 18 {\;} \mathbf{19} {\;} 20$.
Bài 2 (trang 11)
Đề bài: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên tia số?

Lời giải:
Với quả bóng ghi phép cộng dạng $10 + \ldots$, em tính ra kết quả rồi tìm vạch đúng bằng kết quả đó trên tia số:
- Bóng $5$ → vạch $5$.
- Bóng $1$ → vạch $1$.
- Bóng $10 + 1 = 11$ → vạch $11$.
- Bóng $10 + 2 = 12$ → vạch $12$.
- Bóng $10 + 5 = 15$ → vạch $15$.
- Bóng $10 + 7 = 17$ → vạch $17$.

Bài 3 (trang 11)
Đề bài: Đ, S?
a) Số liền trước của $16$ là $15$.
b) Số liền trước của $16$ là $17$.
c) Số liền sau của $18$ là $17$.
d) Số liền sau của $18$ là $19$.
e) Số liền trước của $1$ là $0$.
g) Số liền sau của $1$ là $2$.
Lời giải:
Em nhớ: số liền trước thì bớt đi $1$, số liền sau thì thêm $1$.
- a) $16 – 1 = 15$ nên số liền trước của $16$ là $15$: Đ.
- b) Số liền trước của $16$ phải là $15$, còn $17$ là số liền sau: S.
- c) Số liền sau của $18$ phải là $18 + 1 = 19$, không phải $17$: S.
- d) $18 + 1 = 19$ nên số liền sau của $18$ là $19$: Đ.
- e) $1 – 1 = 0$ nên số liền trước của $1$ là $0$: Đ.
- g) $1 + 1 = 2$ nên số liền sau của $1$ là $2$: Đ.
Luyện tập (trang 11 – 12)
Bài 1 (trang 11)
Đề bài: Tìm trên tia số (từ $0$ đến $10$):

a) Những số bé hơn $5$.
b) Những số vừa lớn hơn $3$ vừa bé hơn $6$.
Lời giải:
Em nhìn tia số: số càng ở bên trái thì càng bé, càng ở bên phải thì càng lớn.
- a) Những số bé hơn $5$ (đứng bên trái số $5$) là: $0 {\;} ; {\;} 1 {\;} ; {\;} 2 {\;} ; {\;} 3 {\;} ; {\;} 4$.
- b) Những số vừa lớn hơn $3$ vừa bé hơn $6$ (nằm giữa $3$ và $6$) là: $4 {\;} ; {\;} 5$.
Bài 2 (trang 11)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Ghép hai trong ba thẻ số bên được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số?
A. $6$ B. $5$ C. $4$

Lời giải:
Ba thẻ số là: $4$, $5$, $0$. Em ghép $2$ thẻ để tạo số có hai chữ số. Lưu ý: số có hai chữ số không được bắt đầu bằng $0$.
- Lấy $4$ làm chữ số hàng chục: $45$; $40$.
- Lấy $5$ làm chữ số hàng chục: $54$; $50$.
- Lấy $0$ làm chữ số hàng chục: không được (vì số không bắt đầu bằng $0$).
Vậy có $4$ số: $40 {\;} ; {\;} 45 {\;} ; {\;} 50 {\;} ; {\;} 54$. Chọn đáp án C. $4$.
Bài 3 (trang 12)
Đề bài: Số?
a) Toa liền sau toa $50$ là toa ?. Toa liền trước toa $51$ là toa ?.
b) Toa liền trước toa $49$ là toa ?. Toa liền sau toa $52$ là toa ?.
c) Ở giữa toa $49$ và toa $51$ là toa ?. Ở giữa toa $50$ và toa $53$ là toa ? và toa ?.

Lời giải:
Các toa tàu được đánh số theo thứ tự: $48, 49, 50, 51, 52, 53$. Em dùng số liền trước (bớt $1$), số liền sau (thêm $1$):
- a) Toa liền sau toa $50$ là toa $51$. Toa liền trước toa $51$ là toa $50$.
- b) Toa liền trước toa $49$ là toa $48$. Toa liền sau toa $52$ là toa $53$.
- c) Ở giữa toa $49$ và toa $51$ là toa $50$. Ở giữa toa $50$ và toa $53$ là toa $51$ và toa $52$.
Bài 4 (trang 12)
Đề bài: Số?
| Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
|---|---|---|
| 59 | 60 | 61 |
| ? | 53 | ? |
| ? | 86 | ? |
| ? | 69 | ? |
| ? | 72 | ? |
Lời giải:
Với mỗi số đã cho: số liền trước = số đã cho bớt $1$, số liền sau = số đã cho thêm $1$ (giống mẫu: $59 \to 60 \to 61$).
- Số $53$: liền trước là $52$, liền sau là $54$.
- Số $86$: liền trước là $85$, liền sau là $87$.
- Số $69$: liền trước là $68$, liền sau là $70$.
- Số $72$: liền trước là $71$, liền sau là $73$.
Bảng hoàn chỉnh:
| Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
|---|---|---|
| 59 | 60 | 61 |
| 52 | 53 | 54 |
| 85 | 86 | 87 |
| 68 | 69 | 70 |
| 71 | 72 | 73 |
Bài 5 (trang 12)
Đề bài: Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng và thỏ xám đang chuẩn bị chạy thi. Các làn chạy được đánh số lần lượt từ bé đến lớn. Thỏ trắng chạy ở làn số nào?

Lời giải:
Cách làm: Các làn chạy được đánh số từ bé đến lớn ($1, 2, 3, 4$). Em tìm chú thỏ trắng trong hình rồi xem chú đang đứng ở làn có ghi số mấy — đó chính là làn của thỏ trắng.
Nhìn vào hình, chú thỏ trắng đang đứng ở làn số $3$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
