Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 47 – 48)
Bài 1 (trang 47)
Đề bài: Đếm rồi so sánh các số tròn trăm.

Lời giải:
Em nhớ: trong hai số tròn trăm, số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Em đếm số hình vuông trăm ở mỗi bên rồi so sánh:
a) Bên trái có $4$ trăm ($400$), bên phải có $2$ trăm ($200$). Vì $4 > 2$ nên $400 > 200$.
b) Bên trái có $3$ trăm ($300$), bên phải có $5$ trăm ($500$). Vì $3 < 5$ nên $300 < 500$.

Bài 2 (trang 48)
Đề bài: Đếm rồi so sánh các số tròn chục.

Lời giải:
Em đếm số hình vuông trăm và số thanh chục ở mỗi bên để viết số, rồi so sánh (số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn; nếu hàng trăm bằng nhau thì so hàng chục):
a) Bên trái là $330$, bên phải là $360$. Vì hàng trăm bằng nhau mà $3 < 6$ (hàng chục) nên $330 < 360$.
b) Bên trái là $140$, bên phải là $230$. Vì $1 < 2$ (hàng trăm) nên $140 < 230$.
c) Bên trái là $600$, bên phải là $450$. Vì $6 > 4$ (hàng trăm) nên $600 > 450$.

Bài 3 (trang 48)
Đề bài: >, <, = ?

Lời giải:
Em so sánh từng cặp số:
- $800 > 600$ (vì $8 > 6$).
- $370 < 470$ (vì $3 < 4$).
- $450 < 550$ (vì $4 < 5$).
- $1{\;}000 > 900$ (vì $1{\;}000$ có hàng nghìn còn $900$ không có).
- $80 = 20 + 60$ (vì $20 + 60 = 80$).
- $390 < 930$ (vì $3 < 9$).

Bài 4 (trang 48)
Đề bài:
a) Ảnh thẻ của mỗi bạn đã che đi số nào?
b) Trong các số đã bị che, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

Lời giải:
a) Trên tia số, các số tròn chục đứng cách nhau $10$ đơn vị. Em đếm thêm $10$ để tìm số bị che:
- Ảnh thẻ của Mai che số $930$.
- Ảnh thẻ của Nam che số $950$.
- Ảnh thẻ của Việt che số $960$.
- Ảnh thẻ của Rô-bốt che số $990$.
b) So sánh các số bị che: $930 < 950 < 960 < 990$. Vậy số lớn nhất là $990$, số bé nhất là $930$.

Luyện tập (trang 48 – 49)
Bài 1 (trang 48)
Đề bài: Đ, S?
Lời giải:
Em so sánh rồi xét mỗi câu đúng (Đ) hay sai (S):
- $700 < 900$: đúng → Đ.
- $890 > 880$: đúng → Đ.
- $190 = 190$: đúng → Đ.
- $520 = 250$: sai, vì $520 > 250$ → S.
- $270 < 720$: đúng → Đ.
- $460 > 640$: sai, vì $460 < 640$ → S.
Bài 2 (trang 49)
Đề bài: Hãy gắn các biển số lên mỗi nhà kho để các ngôi nhà được đánh số theo thứ tự từ lớn đến bé.

Lời giải:
Em so sánh các biển số: $350 > 300 > 270 > 210$.
Vậy gắn biển số lên các nhà kho lần lượt từ nhà đầu đến nhà cuối là: $350$, $300$, $270$, $210$.

Bài 3 (trang 49)
Đề bài: Rô-bốt cần đổi chỗ hai tảng đá nào để có các số theo thứ tự từ bé đến lớn?

Lời giải:
Các tảng đá hiện đang ghi (từ trái sang phải): $240$, $420$, $640$, $600$.
Em so sánh để xếp từ bé đến lớn: $240 < 420 < 600 < 640$.
So với thứ tự đang có, chỉ cần đổi chỗ hai tảng đá $640$ và $600$ (hai tảng bên phải) là được dãy số từ bé đến lớn: $240$, $420$, $600$, $640$.
Bài 4 (trang 49)
Đề bài:
a) Tìm số lớn nhất trong các số ghi ở các toa tàu.
b) Đổi chỗ hai toa tàu để được các toa ghi các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:
Các toa tàu ghi (từ trái sang phải): $730$, $310$, $370$, $130$.
a) So sánh: $130 < 310 < 370 < 730$. Vậy số lớn nhất là $730$.
b) Thứ tự từ bé đến lớn là $130$, $310$, $370$, $730$. So với thứ tự đang có, chỉ cần đổi chỗ hai toa ghi số $730$ và $130$ cho nhau.
Bài 5 (trang 49)
Đề bài: Các bạn gấu có cân nặng là: $480$ kg, $400$ kg và $540$ kg. Dựa vào hình vẽ, tìm cân nặng của mỗi bạn.

Lời giải:
Em nhìn hai chiếc cân (bên nào nặng hơn thì hạ xuống thấp):
- Cân thứ nhất: gấu xám nhẹ hơn gấu trắng.
- Cân thứ hai: gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu.
Vậy cân nặng tăng dần là: gấu xám, gấu trắng, gấu nâu.
Mà $400 < 480 < 540$, nên:
- Gấu xám cân nặng $400$ kg.
- Gấu trắng cân nặng $480$ kg.
- Gấu nâu cân nặng $540$ kg.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
