Giải Bài 16: Lít (trang 62) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 63)

Bài 1 (trang 63)

Đề bài: Quan sát tranh rồi chọn câu đúng.

Đổ hết nước từ ca $1 {\;} l$ được đầy một chai và một cốc (như hình vẽ).

A. Chai đựng $1 {\;} l$ nước.

B. Chai đựng ít hơn $1 {\;} l$ nước.

C. Chai đựng nhiều hơn $1 {\;} l$ nước.

Lời giải:

Nước trong ca $1 {\;} l$ được rót đầy cả chai và cả cốc, nghĩa là số nước của chai và cốc cộng lại mới bằng $1 {\;} l$. Vậy riêng chai đựng ít hơn $1 {\;} l$ nước.

Chọn đáp án B.

Bài 2 (trang 63)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em đọc chữ ghi trên mỗi đồ vật rồi viết thành số lít:

  • Can: Mười lít $= 10 {\;} l$ (đã cho).
  • Bình: Ba lít $= 3 {\;} l$.
  • Ca: Hai lít $= 2 {\;} l$.
  • Xô: Năm lít $= 5 {\;} l$.
  • Thùng: Hai mươi lít $= 20 {\;} l$.

Bài 3 (trang 63)

Đề bài: Số?

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

a) Lượng nước ở bình A là … cốc. Lượng nước ở bình B là … cốc.

b) Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là … cốc.

Lời giải:

Em đếm số cốc rót được từ mỗi bình:

  • a) Lượng nước ở bình A là $4$ cốc. Lượng nước ở bình B là $6$ cốc.
  • b) Bình B nhiều hơn bình A số cốc là: $6 – 4 = 2$ (cốc).

Luyện tập (trang 64 – 65)

Bài 1 (trang 64)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: $8 {\;} l + 6 {\;} l = 14 {\;} l$;  $12 {\;} l – 7 {\;} l = 5 {\;} l$.

a) $5 {\;} l + 4 {\;} l$; $12 {\;} l + 20 {\;} l$;  $7 {\;} l + 6 {\;} l$.

b) $9 {\;} l – 3 {\;} l$;  $19 {\;} l – 10 {\;} l$;  $11 {\;} l – 2 {\;} l$.

Lời giải:

Em tính với các số như bình thường, rồi viết thêm đơn vị $l$ vào kết quả (giống mẫu):

  • a) $5 {\;} l + 4 {\;} l = 9 {\;} l$;  $12 {\;} l + 20 {\;} l = 32 {\;} l$;  $7 {\;} l + 6 {\;} l = 13 {\;} l$.
  • b) $9 {\;} l – 3 {\;} l = 6 {\;} l$;  $19 {\;} l – 10 {\;} l = 9 {\;} l$;  $11 {\;} l – 2 {\;} l = 9 {\;} l$.

Bài 2 (trang 64)

Đề bài: Số?

Lời giải:

Em cộng số lít của các đồ vật trong mỗi nhóm:

a)

  • Ca $1 {\;} l$ và ca $2 {\;} l$: $1 + 2 = 3 {\;} (l)$ (đã cho).
  • Can $3 {\;} l$ và can $5 {\;} l$: $3 + 5 = 8 {\;} (l)$.
  • Xô $5 {\;} l$ và xô $8 {\;} l$: $5 + 8 = 13 {\;} (l)$.

b) Ba ca $1 {\;} l$, $2 {\;} l$ và $5 {\;} l$: $1 + 2 + 5 = 8 {\;} (l)$.

Bài 3 (trang 64)

Đề bài: Số? Trong can còn lại bao nhiêu lít nước?

Lời giải:

Số nước còn lại trong can bằng số nước ban đầu bớt đi số nước đã rót ra:

  • Can $5 {\;} l$ rót ra $2 {\;} l$: còn lại $5 – 2 = 3 {\;} (l)$ (đã cho).
  • Can $10 {\;} l$ rót ra $4 {\;} l$: còn lại $10 – 4 = 6 {\;} (l)$.
  • Can $15 {\;} l$ rót ra $5 {\;} l$: còn lại $15 – 5 = 10 {\;} (l)$.

Bài 4 (trang 65)

Đề bài: Mỗi đồ vật đựng số lít nước bằng tổng số lít nước ở các ca bên cạnh (như hình vẽ).

a) Số?

b) Đồ vật nào đựng nhiều nước nhất? Đồ vật nào đựng ít nước nhất?

Lời giải:

a) Em cộng số lít ở các ca bên cạnh mỗi đồ vật:

  • Bình $= 1 + 1 = 2 {\;} (l)$ (đã cho).
  • Ấm $= 1 + 1 + 1 = 3 {\;} (l)$.
  • Xô $= 2 + 2 + 1 = 5 {\;} (l)$.
  • Can $= 3 + 2 + 2 = 7 {\;} (l)$.
Đồ vật Bình Ấm Can
Số lít nước 2 3 5 7

b) So sánh $2 {\;} l < 3 {\;} l < 5 {\;} l < 7 {\;} l$: can đựng nhiều nước nhất ($7 {\;} l$), bình đựng ít nước nhất ($2 {\;} l$).

Bài 5 (trang 65)

Đề bài: Trong can có $15 {\;} l$ nước mắm. Mẹ đã rót $7 {\;} l$ nước mắm vào các chai. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Mẹ rót ra $7 {\;} l$ nghĩa là bớt đi $7 {\;} l$, nên em làm phép trừ. Số lít nước mắm còn lại trong can là:

$$15 – 7 = 8 {\;} (l).$$

Đáp số: $8 {\;} l$ nước mắm.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên