Giải Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 83) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 83 – 84)

Bài 1 (trang 83)

Đề bài: Tính.

$$247 + 343 \qquad 639 + 142 \qquad 524 + 18 \qquad 845 + 106$$

Lời giải:

Em cộng từ phải sang trái; nếu hàng nào được kết quả từ $10$ trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ $1$ sang hàng bên trái.

$247 + 343$: $7 + 3 = 10$, viết $0$ nhớ $1$; $4 + 4 = 8$, thêm $1$ bằng $9$; $2 + 3 = 5$. Kết quả $590$.

$639 + 142$: $9 + 2 = 11$, viết $1$ nhớ $1$; $3 + 4 = 7$, thêm $1$ bằng $8$; $6 + 1 = 7$. Kết quả $781$.

$524 + 18$: $4 + 8 = 12$, viết $2$ nhớ $1$; $2 + 1 = 3$, thêm $1$ bằng $4$; $5$ hạ xuống. Kết quả $542$.

$845 + 106$: $5 + 6 = 11$, viết $1$ nhớ $1$; $4 + 0 = 4$, thêm $1$ bằng $5$; $8 + 1 = 9$. Kết quả $951$.

Bài 2 (trang 84)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$427 + 246 \qquad 607 + 143 \qquad 729 + 32 \qquad 246 + 44$$

Lời giải:

Em viết hai số thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị, nhớ $1$ khi cần:

$427 + 246$: $7 + 6 = 13$, viết $3$ nhớ $1$; $2 + 4 = 6$, thêm $1$ bằng $7$; $4 + 2 = 6$. Kết quả $673$.

$607 + 143$: $7 + 3 = 10$, viết $0$ nhớ $1$; $0 + 4 = 4$, thêm $1$ bằng $5$; $6 + 1 = 7$. Kết quả $750$.

$729 + 32$: $9 + 2 = 11$, viết $1$ nhớ $1$; $2 + 3 = 5$, thêm $1$ bằng $6$; $7$ hạ xuống. Kết quả $761$.

$246 + 44$: $6 + 4 = 10$, viết $0$ nhớ $1$; $4 + 4 = 8$, thêm $1$ bằng $9$; $2$ hạ xuống. Kết quả $290$.

Bài 3 (trang 84)

Đề bài: Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng $709$ chấm xanh và $289$ chấm đỏ. Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?

Lời giải:

Tóm tắt

Chấm xanh: $709$ chấm
Chấm đỏ: $289$ chấm
Tất cả: … chấm?

Bài giải:

Rô-bốt vẽ tất cả số chấm màu là:

$$709 + 289 = 998 {\;} (\text{chấm})$$

Đáp số: $998$ chấm.

Luyện tập (trang 84 – 85)

Bài 1 (trang 84)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: $452 + 273 = 725$.

$$\text{a) } 381 + 342 \qquad\qquad \text{b) } 550 + 192$$

Lời giải:

  • a) $381 + 342$: $1 + 2 = 3$; $8 + 4 = 12$, viết $2$ nhớ $1$; $3 + 3 = 6$, thêm $1$ bằng $7$. Kết quả $723$.
  • b) $550 + 192$: $0 + 2 = 2$; $5 + 9 = 14$, viết $4$ nhớ $1$; $5 + 1 = 6$, thêm $1$ bằng $7$. Kết quả $742$.

Bài 2 (trang 84)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$457 + 452 \qquad 326 + 29 \qquad 762 + 184 \qquad 546 + 172$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị, nhớ $1$ khi cần:

$457 + 452$: $7 + 2 = 9$; $5 + 5 = 10$, viết $0$ nhớ $1$; $4 + 4 = 8$, thêm $1$ bằng $9$. Kết quả $909$.

$326 + 29$: $6 + 9 = 15$, viết $5$ nhớ $1$; $2 + 2 = 4$, thêm $1$ bằng $5$; $3$ hạ xuống. Kết quả $355$.

$762 + 184$: $2 + 4 = 6$; $6 + 8 = 14$, viết $4$ nhớ $1$; $7 + 1 = 8$, thêm $1$ bằng $9$. Kết quả $946$.

$546 + 172$: $6 + 2 = 8$; $4 + 7 = 11$, viết $1$ nhớ $1$; $5 + 1 = 6$, thêm $1$ bằng $7$. Kết quả $718$.

Bài 3 (trang 84)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: $400 + 200 = 600$; $300 + 700 = 1000$.

$$\text{a) } 200 + 600 \qquad \text{b) } 500 + 400 \qquad \text{c) } 400 + 600 \qquad \text{d) } 100 + 900$$

Lời giải:

Em nhẩm theo số trăm: đếm xem mỗi số có mấy trăm rồi cộng lại.

  • a) $2$ trăm $+ 6$ trăm $= 8$ trăm, nên $200 + 600 = 800$.
  • b) $5$ trăm $+ 4$ trăm $= 9$ trăm, nên $500 + 400 = 900$.
  • c) $4$ trăm $+ 6$ trăm $= 10$ trăm, nên $400 + 600 = 1000$.
  • d) $1$ trăm $+ 9$ trăm $= 10$ trăm, nên $100 + 900 = 1000$.

Bài 4 (trang 85)

Đề bài: Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay được $248 {\;} km$. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất $70 {\;} km$. Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: $248$ km
Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứ nhất: $70$ km
Ngày thứ hai: … km?

Bài giải:

Ngày thứ hai đàn sếu bay được số ki-lô-mét là:

$$248 + 70 = 318 {\;} (km)$$

Đáp số: $318 {\;} km$.

Bài 5 (trang 85)

Đề bài: Bóng đèn sẽ sáng khi kết quả phép tính là số có cách đọc ở nguồn điện. Quan sát tranh rồi cho biết chiếc bóng đèn nào sẽ sáng. Nguồn điện ghi “Sáu trăm linh ba”; bóng đèn $A$: $264 + 375$; bóng đèn $B$: $153 + 450$; bóng đèn $C$: $246 + 347$.

Lời giải:

“Sáu trăm linh ba” là số $603$. Em tính kết quả từng bóng đèn rồi tìm bóng cho kết quả bằng $603$:

  • Bóng đèn $A$: $264 + 375 = 639$.
  • Bóng đèn $B$: $153 + 450 = 603$.
  • Bóng đèn $C$: $246 + 347 = 593$.

Chỉ có bóng đèn $B$ cho kết quả $603$ (sáu trăm linh ba). Vậy bóng đèn $B$ sẽ sáng.

Luyện tập (trang 85 – 86)

Bài 1 (trang 85)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$548 + 312 \qquad 592 + 234 \qquad 690 + 89 \qquad 427 + 125$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ hàng đơn vị, nhớ $1$ khi cần:

$548 + 312$: $8 + 2 = 10$, viết $0$ nhớ $1$; $4 + 1 = 5$, thêm $1$ bằng $6$; $5 + 3 = 8$. Kết quả $860$.

$592 + 234$: $2 + 4 = 6$; $9 + 3 = 12$, viết $2$ nhớ $1$; $5 + 2 = 7$, thêm $1$ bằng $8$. Kết quả $826$.

$690 + 89$: $0 + 9 = 9$; $9 + 8 = 17$, viết $7$ nhớ $1$; $6$ thêm $1$ bằng $7$. Kết quả $779$.

$427 + 125$: $7 + 5 = 12$, viết $2$ nhớ $1$; $2 + 2 = 4$, thêm $1$ bằng $5$; $4 + 1 = 5$. Kết quả $552$.

Bài 2 (trang 85)

Đề bài: Toà nhà $A$ cao $336 {\;} m$. Toà nhà $B$ cao hơn toà nhà $A$ là $129 {\;} m$. Hỏi toà nhà $B$ cao bao nhiêu mét?

Lời giải:

Tóm tắt

Toà nhà A cao: $336$ m
Toà nhà B cao hơn toà nhà A: $129$ m
Toà nhà B cao: … m?

Bài giải:

Toà nhà $B$ cao số mét là:

$$336 + 129 = 465 {\;} (m)$$

Đáp số: $465 {\;} m$.

Bài 3 (trang 85)

Đề bài: Tính.

$$468 + 22 + 200 \qquad 75 – 25 + 550 \qquad 747 + 123 – 100$$

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải:

  • $468 + 22 + 200$: $468 + 22 = 490$; $490 + 200 = 690$.
  • $75 – 25 + 550$: $75 – 25 = 50$; $50 + 550 = 600$.
  • $747 + 123 – 100$: $747 + 123 = 870$; $870 – 100 = 770$.

Bài 4 (trang 86)

Đề bài: Trong bức tranh, bác cá sấu đang mở nước chảy đầy vào các bể. Bể $(1)$ chứa $240 {\;} l$, bể $(2)$ chứa $320 {\;} l$. Sau khi cả hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít?

Lời giải:

Tóm tắt

Bể (1): $240$ l
Bể (2): $320$ l
Cả hai bể: … l?

Bài giải:

Tổng lượng nước trong hai bể là:

$$240 + 320 = 560 {\;} (l)$$

Đáp số: $560 {\;} l$.

Bài 5 (trang 86)

Đề bài: Số? Rô-bốt Tíc-tốc di chuyển theo các lệnh: $\leftarrow$ sang trái $1$ ô; $\rightarrow$ sang phải $1$ ô; $\uparrow$ đi lên $1$ ô; $\downarrow$ đi xuống $1$ ô. Từ vị trí ở ô ghi số $460$:

a) Mẫu: Nếu đi theo lệnh “$\uparrow \rightarrow$”, tức là đi lên $1$ ô sau đó sang phải $1$ ô, thì Tíc-tốc sẽ đến ô ghi số $552$.

b) Nếu đi theo lệnh “$\leftarrow \uparrow$” thì Tíc-tốc sẽ đến ô ghi số $? {\;}$. Nếu đi theo lệnh “$\uparrow \rightarrow \downarrow$” thì Tíc-tốc sẽ đến ô ghi số $? {\;}$.

c) Tổng của hai số thu được ở câu b bằng $? {\;}$.

Lời giải:

Em xuất phát từ ô $460$ rồi làm theo từng lệnh:

b)

  • Lệnh “$\leftarrow \uparrow$”: từ ô $460$ sang trái $1$ ô đến ô $506$, rồi lên $1$ ô đến ô $322$. Vậy Tíc-tốc đến ô ghi số $322$.
  • Lệnh “$\uparrow \rightarrow \downarrow$”: từ ô $460$ đi lên $1$ ô đến ô $276$, sang phải $1$ ô đến ô $552$, rồi xuống $1$ ô đến ô $368$. Vậy Tíc-tốc đến ô ghi số $368$.

c) Tổng hai số thu được ở câu b là:

$$322 + 368 = 690$$

Vậy tổng bằng $690$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên