Giải Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số (trang 83) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 84)

Bài 1 (trang 84)

Đề bài: Tính.

$$42 – 8 \qquad 56 – 9 \qquad 60 – 5 \qquad 75 – 6$$

Lời giải:

Đây là phép trừ có nhớ. Em trừ hàng đơn vị trước: nếu chữ số đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn số trừ thì mượn $1$ chục (thành số có $1$ đứng trước) để trừ, rồi nhớ $1$; sau đó lấy chữ số hàng chục trừ đi $1$ đã nhớ.

$42 – 8$: $2$ không trừ được $8$, lấy $12$ trừ $8$ bằng $4$, viết $4$ nhớ $1$; $4$ trừ $1$ bằng $3$, viết $3$. Vậy $42 – 8 = 34$.

$56 – 9$: $6$ không trừ được $9$, lấy $16$ trừ $9$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết $4$. Vậy $56 – 9 = 47$.

$60 – 5$: $0$ không trừ được $5$, lấy $10$ trừ $5$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$; $6$ trừ $1$ bằng $5$, viết $5$. Vậy $60 – 5 = 55$.

$75 – 6$: $5$ không trừ được $6$, lấy $15$ trừ $6$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$; $7$ trừ $1$ bằng $6$, viết $6$. Vậy $75 – 6 = 69$.

Bài 2 (trang 84)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$64 – 8 \qquad 70 – 7 \qquad 83 – 4 \qquad 41 – 5$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị) rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$64 – 8$: $4$ không trừ được $8$, lấy $14$ trừ $8$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$; $6$ trừ $1$ bằng $5$. Vậy $64 – 8 = 56$.

$70 – 7$: $0$ không trừ được $7$, lấy $10$ trừ $7$ bằng $3$, viết $3$ nhớ $1$; $7$ trừ $1$ bằng $6$. Vậy $70 – 7 = 63$.

$83 – 4$: $3$ không trừ được $4$, lấy $13$ trừ $4$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$; $8$ trừ $1$ bằng $7$. Vậy $83 – 4 = 79$.

$41 – 5$: $1$ không trừ được $5$, lấy $11$ trừ $5$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$; $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $41 – 5 = 36$.

Bài 3 (trang 84)

Đề bài: Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả $34$ quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai, Mai An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất $7$ quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?

Lời giải:

Ngày thứ hai thả ít hơn ngày thứ nhất $7$ quả nghĩa là lấy số quả ngày thứ nhất bớt đi $7$ quả, nên em làm phép trừ:

$$34 – 7 = 27 {\;} (\text{quả dưa hấu}).$$

Đáp số: $27$ quả dưa hấu.

Luyện tập (trang 84 – 85)

Bài 1 (trang 84)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$42 – 5 \qquad 51 – 9 \qquad 63 – 7 \qquad 86 – 8$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$42 – 5$: $2$ không trừ được $5$, lấy $12$ trừ $5$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $42 – 5 = 37$.

$51 – 9$: $1$ không trừ được $9$, lấy $11$ trừ $9$ bằng $2$, viết $2$ nhớ $1$; $5$ trừ $1$ bằng $4$. Vậy $51 – 9 = 42$.

$63 – 7$: $3$ không trừ được $7$, lấy $13$ trừ $7$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$; $6$ trừ $1$ bằng $5$. Vậy $63 – 7 = 56$.

$86 – 8$: $6$ không trừ được $8$, lấy $16$ trừ $8$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$; $8$ trừ $1$ bằng $7$. Vậy $86 – 8 = 78$.

Bài 2 (trang 84)

Đề bài: Cắm hoa vào lọ thích hợp.

Lời giải:

Em tính kết quả phép trừ ghi trên mỗi lọ rồi cắm bông hoa ghi đúng số đó vào lọ:

  • $46 – 7 = 39$ → cắm bông hoa ghi $39$.
  • $50 – 2 = 48$ → cắm bông hoa ghi $48$.
  • $64 – 8 = 56$ → cắm bông hoa ghi $56$.

Bài 3 (trang 85)

Đề bài: Đường về nhà sóc đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Tìm nhà cho sóc.

Lời giải:

Em tính kết quả các phép tính trên đường đi:

  • $54 – 8 = 46$
  • $22 + 24 = 46$
  • $30 + 16 = 46$
  • $60 – 9 = 51$
  • $50 – 4 = 46$
  • $73 – 7 = 66$
  • $65 – 8 = 57$

Ba phép tính có kết quả bằng nhau (cùng bằng $46$) là: $54 – 8 = 46$, $22 + 24 = 46$ và $50 – 4 = 46$. Vậy sóc đi theo đường $54 – 8 \to 22 + 24 \to 50 – 4$ để về đến ngôi nhà nối với phép tính $50 – 4$.

Bài 4 (trang 85)

Đề bài: Trong vườn có $30$ cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được có $9$ cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng?

Lời giải:

Vườn có tất cả $30$ cây gồm hoa hồng và hoa cúc, trong đó có $9$ cây hoa cúc. Muốn tìm số cây hoa hồng, em lấy tổng số cây bớt đi số cây hoa cúc:

$$30 – 9 = 21 {\;} (\text{cây hoa hồng}).$$

Đáp số: $21$ cây hoa hồng.

Luyện tập (trang 86)

Bài 1 (trang 86)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$63 – 8 \qquad 38 – 9 \qquad 40 – 2 \qquad 92 – 4$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$63 – 8$: $3$ không trừ được $8$, lấy $13$ trừ $8$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$; $6$ trừ $1$ bằng $5$. Vậy $63 – 8 = 55$.

$38 – 9$: $8$ không trừ được $9$, lấy $18$ trừ $9$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$; $3$ trừ $1$ bằng $2$. Vậy $38 – 9 = 29$.

$40 – 2$: $0$ không trừ được $2$, lấy $10$ trừ $2$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$; $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $40 – 2 = 38$.

$92 – 4$: $2$ không trừ được $4$, lấy $12$ trừ $4$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$; $9$ trừ $1$ bằng $8$. Vậy $92 – 4 = 88$.

Bài 2 (trang 86)

Đề bài: Số?

a) $56 {\;} \xrightarrow{+4} {\;} ? {\;} \xrightarrow{-5} {\;} ?$

b) $35 {\;} \xrightarrow{-8} {\;} ? {\;} \xrightarrow{+38} {\;} ?$

Lời giải:

Em thực hiện lần lượt theo mũi tên:

a)

  • $56 + 4 = 60$.
  • $60 – 5 = 55$.

Vậy điền: $56 \to 60 \to 55$.

b)

  • $35 – 8 = 27$.
  • $27 + 38 = 65$.

Vậy điền: $35 \to 27 \to 65$.

Bài 3 (trang 86)

Đề bài: Con mèo nấp sau cánh cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi con mèo nấp sau cánh cửa nào?

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi cánh cửa:

  • Cửa A: $40 – 7 = 33$.
  • Cửa B: $53 – 9 = 44$.
  • Cửa C: $50 – 4 = 46$.

So sánh $46 > 44 > 33$, kết quả lớn nhất là $46$. Vậy con mèo nấp sau cửa C.

Bài 4 (trang 86)

Đề bài: Ba ô tô đang che ba số là $10$, $20$ và $40$. Hỏi mỗi ô tô đang che số nào?

Biết: $60 – ? = 50$ và $? – ? = 20$.

Lời giải:

Ba số bị che là $10$, $20$, $40$. Em xét từng phép tính:

  • Phép tính $60 – ? = 50$: vì $60 – 10 = 50$ nên ô tô màu đỏ che số $10$.
  • Phép tính $? – ? = 20$: còn lại hai số $20$ và $40$. Vì $40 – 20 = 20$ nên ô tô màu vàng che số $40$, ô tô màu tím che số $20$.

Bài 5 (trang 86)

Đề bài: Mai cân nặng $23$ kg. Mi nhẹ hơn Mai $5$ kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Mi nhẹ hơn Mai $5$ kg nghĩa là lấy cân nặng của Mai bớt đi $5$ kg, nên em làm phép trừ:

$$23 – 5 = 18 {\;} (kg).$$

Đáp số: $18$ kg.

Luyện tập (trang 87 – 88)

Bài 1 (trang 87)

Đề bài: Số?

Số bị trừ 57 70 25 53 60
Số trừ 8 7 9 4 30
Hiệu 49 ? ? ? ?

Lời giải:

Em nhớ: Hiệu = Số bị trừ − Số trừ. Lấy số bị trừ trừ đi số trừ ở cùng một cột:

  • $70 – 7 = 63$.
  • $25 – 9 = 16$.
  • $53 – 4 = 49$.
  • $60 – 30 = 30$.

Bảng hoàn chỉnh:

Số bị trừ 57 70 25 53 60
Số trừ 8 7 9 4 30
Hiệu 49 63 16 49 30

Bài 2 (trang 87)

Đề bài: Mỗi chú lùn sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính có kết quả là số trên áo của mình. Tìm ghế cho các chú lùn.

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi chiếc ghế rồi cho chú lùn có số áo bằng kết quả đó ngồi vào:

  • Ghế $50 – 3 = 47$ → chú lùn áo số $47$.
  • Ghế $82 – 7 = 75$ → chú lùn áo số $75$.
  • Ghế $31 – 8 = 23$ → chú lùn áo số $23$.

Bài 3 (trang 87)

Đề bài: Chọn kết quả đúng.

a) $40 + 20 – 6 = ?$  A. $60$  B. $54$  C. $64$

b) $43 – 8 + 17 = ?$  A. $35$  B. $62$ C. $52$

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải:

  • a) $40 + 20 = 60$, rồi $60 – 6 = 54$. Vậy chọn B. $54$.
  • b) $43 – 8 = 35$, rồi $35 + 17 = 52$. Vậy chọn C. $52$.

Bài 4 (trang 88)

Đề bài: Việt vẽ một bức tranh có $35$ bông hoa. Mèo làm đổ mực vào bức tranh nên chỉ còn nhìn thấy $9$ bông hoa. Hỏi có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất?

Lời giải:

Bức tranh có $35$ bông hoa, còn nhìn thấy $9$ bông. Muốn tìm số bông hoa bị mực che, em lấy tổng số bông hoa bớt đi số bông còn nhìn thấy:

$$35 – 9 = 26 {\;} (\text{bông hoa}).$$

Đáp số: $26$ bông hoa.

Bài 5 (trang 88)

Đề bài: Rô-bốt đi theo thứ tự các số là kết quả của các phép tính dưới đây. Rô-bốt sẽ đến được tàu hỏa, ô tô hay máy bay?

$$25 – 8 \qquad 30 – 2 \qquad 20 – 3 \qquad 30 – 7 \qquad 33 – 5$$

Lời giải:

Em tính kết quả các phép tính để biết thứ tự các số Rô-bốt đi qua:

  • $25 – 8 = 17$
  • $30 – 2 = 28$
  • $20 – 3 = 17$
  • $30 – 7 = 23$
  • $33 – 5 = 28$

Vậy Rô-bốt đi lần lượt qua các ô ghi số: $17 \to 28 \to 17 \to 23 \to 28$ đến máy bay

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên