Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 129 – 130)
Bài 1 (trang 129)
Đề bài: Số?
a) Có … đoạn thẳng.
b) Có … đoạn thẳng.
c) Có … đoạn thẳng.
d) Có … đoạn thẳng.

Lời giải:
Em đếm số nét thẳng (mỗi nét thẳng nối hai điểm là một đoạn thẳng) ở mỗi hình:
- a) Đường gấp khúc có $3$ đoạn thẳng.
- b) Hình tam giác có $3$ đoạn thẳng.
- c) Hình vuông có $4$ đoạn thẳng.
- d) Hình tứ giác có thêm một đường chéo nên có $4$ cạnh và $1$ đường chéo, tất cả là $5$ đoạn thẳng.

Bài 2 (trang 129)
Đề bài: Cho các đoạn thẳng sau:
a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.
b) Hai đoạn thẳng nào dài bằng nhau?
c) Đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất?

Lời giải:
Em đặt vạch $0$ của thước trùng với một đầu đoạn thẳng rồi đọc số ở đầu kia.
a) Độ dài đo được:
- Đoạn thẳng AB dài $5$ cm.
- Đoạn thẳng CD dài $7$ cm.
- Đoạn thẳng PQ dài $7$ cm.
- Đoạn thẳng MN dài $9$ cm.
b) Vì $7$ cm $= 7$ cm nên hai đoạn thẳng CD và PQ dài bằng nhau.
c) Vì $5$ cm $< 7$ cm $< 9$ cm nên đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất.

Bài 3 (trang 129)
Đề bài: Những hình nào dưới đây là hình tứ giác?

Lời giải:
Em nhớ: hình tứ giác là hình có $4$ cạnh. Em đếm số cạnh của mỗi hình:
- Hình A có $4$ cạnh → là hình tứ giác.
- Hình B có $3$ cạnh → không phải (là hình tam giác).
- Hình C có $5$ cạnh → không phải.
- Hình D có $4$ cạnh → là hình tứ giác.
Vậy hình A và hình D là hình tứ giác.
Bài 4 (trang 130)
Đề bài: Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

Lời giải:
Em tìm những bộ ba điểm cùng nằm trên một đoạn thẳng:
- Ba điểm M, R, N thẳng hàng.
- Ba điểm N, S, P thẳng hàng.
- Ba điểm Q, O, N thẳng hàng.
- Ba điểm M, O, P thẳng hàng.
Bài 5 (trang 130)
Đề bài: Vẽ (theo mẫu).

Lời giải:
Em quan sát các hình mẫu vẽ trên giấy ô li (hình vuông, hình chữ nhật và hai hình tứ giác), rồi đếm số ô của mỗi cạnh và vẽ lại cho giống hệt mẫu.
(Học sinh tự vẽ theo mẫu.)
Luyện tập (trang 130 – 131)
Bài 1 (trang 130)
Đề bài:
a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.
b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.
Lời giải:
a) Em vẽ đoạn thẳng AB dài $5$ cm theo các bước:
- Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên là điểm A.
- Bước 2: Đặt thước sao cho vạch số $0$ trùng với điểm A.
- Bước 3: Chấm điểm B tại vạch $5$ cm.
- Bước 4: Nối hai điểm A và B, ta được đoạn thẳng AB dài $5$ cm.

b) Em làm tương tự để vẽ đoạn thẳng CD dài $7$ cm: chấm điểm C, đặt vạch $0$ trùng điểm C, chấm điểm D tại vạch $7$ cm, rồi nối C với D.

Bài 2 (trang 130)
Đề bài:
a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

Lời giải:
a) Điểm B nằm giữa A và C, biết cả đoạn AC dài $13$ cm và đoạn AB dài $6$ cm. Muốn tìm độ dài đoạn BC, em lấy độ dài AC trừ đi độ dài AB:
$$13 – 6 = 7 {\;} (cm)$$
Vậy đoạn thẳng BC dài $7$ cm.
b) Em đo độ dài từng đoạn thẳng, được: $MN = 5$ cm, $NP = 3$ cm, $PQ = 6$ cm. Độ dài đường gấp khúc MNPQ bằng tổng độ dài ba đoạn thẳng đó:
$$5 + 3 + 6 = 14 {\;} (cm)$$
Vậy đường gấp khúc MNPQ dài $14$ cm.

Bài 3 (trang 131)
Đề bài: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

Lời giải:
Em quan sát dãy hình và thấy các hình lặp lại theo nhóm $4$ hình: hình tròn màu cam, hình thoi màu xanh lá, hình màu hồng, hình tam giác màu xanh — rồi lặp lại như thế.
Ngay trước dấu “?” là hình tròn màu cam (hình đầu nhóm), nên hình ở dấu “?” phải là hình thứ hai của nhóm, tức là hình thoi màu xanh lá.
Vậy chọn B.
Bài 4 (trang 131)
Đề bài: Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

Lời giải:
Em chia hình B thành các hình tam giác nhỏ bằng hình A. Đếm được hình B ghép bởi $6$ hình tam giác nhỏ như hình A.
Vậy dùng $6$ hình A để xếp thành hình B.

Bài 5 (trang 131)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Số hình tam giác có trong hình sau là:
A. 3 {\;}{\;}{\;} B. 4 {\;}{\;}{\;} C. 5 {\;}{\;}{\;} D. 6
Lời giải:

Hình lớn được chia thành ba hình tam giác nhỏ (đánh số 1, 2, 3). Em đếm cả tam giác nhỏ và tam giác ghép lại:
- Ba tam giác nhỏ: hình 1, hình 2, hình 3.
- Hai tam giác ghép bởi hai tam giác nhỏ: hình (1 và 2), hình (2 và 3).
- Một tam giác lớn ghép bởi cả ba tam giác nhỏ: hình (1, 2 và 3).
Tất cả có $3 + 2 + 1 = 6$ hình tam giác.
Vậy chọn D. 6.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
