Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 7)
Bài 1 (trang 7)
Đề bài: Số?
Lời giải:
Em nhớ: trong phép nhân, hai số được nhân với nhau gọi là thừa số, kết quả gọi là tích. Em nhìn mỗi phép nhân để điền hai thừa số và tích:
| Phép nhân | $2 \times 6 = 12$ | $5 \times 4 = 20$ | $6 \times 3 = 18$ | $4 \times 2 = 8$ |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 2 | 5 | 6 | 4 |
| Thừa số | 6 | 4 | 3 | 2 |
| Tích | 12 | 20 | 18 | 8 |
Bài 2 (trang 7)
Đề bài: Số?
a) Trong mỗi nhóm hình có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

b) Số? (điền bảng thừa số, tích của mỗi nhóm A, B, C)

Lời giải:
a) Em đếm số chấm tròn trên mỗi con xúc xắc và số con xúc xắc, rồi viết thành phép nhân (số chấm mỗi con lấy mấy lần):
- (A): mỗi con có $2$ chấm, có $5$ con: $2 \times 5 = 10$.
- (B): mỗi con có $4$ chấm, có $3$ con: $4 \times 3 = 12$.
- (C): mỗi con có $5$ chấm, có $4$ con: $5 \times 4 = 20$.
b) Với mỗi phép nhân, hai số được nhân là thừa số, kết quả là tích:
| Phép nhân | (A) | (B) | (C) |
|---|---|---|---|
| Thừa số | 2 | 4 | 5 |
| Thừa số | 5 | 3 | 4 |
| Tích | 10 | 12 | 20 |
Luyện tập (trang 8)
Bài 1 (trang 8)
Đề bài: Tìm tích, biết:
a) Hai thừa số là 2 và 4.
b) Hai thừa số là 8 và 2.
c) Hai thừa số là 4 và 5.
Lời giải:
Em nhớ: tích bằng kết quả của phép nhân hai thừa số. Em chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau rồi tính (như mẫu):
- a) $2 \times 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8$. Vậy tích là $8$.
- b) $8 \times 2 = 8 + 8 = 16$. Vậy tích là $16$.
- c) $4 \times 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20$. Vậy tích là $20$.
Bài 2 (trang 8)
Đề bài: Số?

Lời giải:
Em lấy hai thừa số ở cùng một cột nhân với nhau để tìm tích:
- $2 \times 3 = 6$.
- $2 \times 5 = 10$.
- $3 \times 5 = 15$.
Bảng hoàn chỉnh:
| Thừa số | 5 | 2 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 4 | 3 | 5 | 5 |
| Tích | 20 | 6 | 10 | 15 |
Bài 3 (trang 8)
Đề bài:
a) Mỗi hàng có 5 quả bóng. Hỏi 3 hàng có tất cả bao nhiêu quả bóng?
b) Mỗi cột có 3 quả bóng. Hỏi 5 cột có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Lời giải:
a) Mỗi hàng có $5$ quả bóng, lấy $5$ cộng $3$ lần (vì có $3$ hàng), em làm phép nhân:
Số quả bóng ở cả $3$ hàng là:
$$5 \times 3 = 15 {\;} (\text{quả})$$
Đáp số: $15$ quả bóng.
b) Mỗi cột có $3$ quả bóng, lấy $3$ cộng $5$ lần (vì có $5$ cột), em làm phép nhân:
Số quả bóng ở cả $5$ cột là:
$$3 \times 5 = 15 {\;} (\text{quả})$$
Đáp số: $15$ quả bóng.
Nhận xét: $5 \times 3 = 3 \times 5$ (đều bằng $15$, vì cùng đếm số quả bóng của một hình).
Bài 4 (trang 8)
Đề bài: >, <, = ?
a) $2 \times 4$ … $4 \times 2$
b) $2 \times 4$ … $7$
c) $4 \times 2$ … $9$
Lời giải:
Em tính kết quả rồi so sánh:
- a) $2 \times 4 = 8$ và $4 \times 2 = 8$, mà $8 = 8$ nên $2 \times 4 = 4 \times 2$.
- b) $2 \times 4 = 8$, mà $8 > 7$ nên $2 \times 4 > 7$.
- c) $4 \times 2 = 8$, mà $8 < 9$ nên $4 \times 2 < 9$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
