Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khám phá (trang 24)
Hoàn thành bảng chia 5
Đề bài: Hoàn thành bảng chia 5.
Lời giải:
Em nhớ: từ mỗi phép nhân trong bảng nhân 5, lấy tích chia cho $5$ thì được thừa số kia. Dựa vào bảng nhân 5, em lập được bảng chia 5 như sau:
| Bảng nhân 5 | Bảng chia 5 |
|---|---|
| $5 \times 1 = 5$ | $5 : 5 = 1$ |
| $5 \times 2 = 10$ | $10 : 5 = 2$ |
| $5 \times 3 = 15$ | $15 : 5 = 3$ |
| $5 \times 4 = 20$ | $20 : 5 = 4$ |
| $5 \times 5 = 25$ | $25 : 5 = 5$ |
| $5 \times 6 = 30$ | $30 : 5 = 6$ |
| $5 \times 7 = 35$ | $35 : 5 = 7$ |
| $5 \times 8 = 40$ | $40 : 5 = 8$ |
| $5 \times 9 = 45$ | $45 : 5 = 9$ |
| $5 \times 10 = 50$ | $50 : 5 = 10$ |
Hoạt động (trang 24 – 25)
Bài 1 (trang 24)
Đề bài: Số?
| $:$ | 15 | 10 | 25 | 40 | 5 | 45 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |
| 3 | ? | ? | ? | 1 | ? | 10 |
Lời giải:
Em lấy số ở hàng trên chia cho $5$ (theo bảng chia 5):
$10 : 5 = 2$; $25 : 5 = 5$; $40 : 5 = 8$; $45 : 5 = 9$.
Bảng hoàn chỉnh:
| $:$ | 15 | 10 | 25 | 40 | 5 | 45 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |
| 3 | 2 | 5 | 8 | 1 | 9 | 10 |
Bài 2 (trang 25)
Đề bài: Tính nhẩm.

Lời giải:
Em nhẩm kết quả các phép tính ghi trên hai con lân (dựa vào bảng chia 2 và bảng chia 5):
$10 : 5 = 2$; $12 : 2 = 6$; $20 : 5 = 4$;
$14 : 2 = 7$; $15 : 5 = 3$; $40 : 5 = 8$.
Bài 3 (trang 25)
Đề bài: Cửa hàng hoa có 40 bông hoa cúc. Cô bán hàng đã bó hoa cúc thành các bó, mỗi bó 5 bông. Hỏi có bao nhiêu bó hoa cúc?

Lời giải:
Có $40$ bông hoa cúc, bó thành các bó mỗi bó $5$ bông, em lấy $40$ chia cho $5$:
Số bó hoa cúc là:
$$40 : 5 = 8 {\;} (\text{bó})$$
Đáp số: $8$ bó hoa cúc.
Luyện tập (trang 25 – 26)
Bài 1 (trang 25)
Đề bài: Tính.
a) $10 \xrightarrow{{}: 2} ? \xrightarrow{\times 4} ?$
b) $5 \xrightarrow{\times 4} ? \xrightarrow{{}: 2} ?$
Lời giải:
Em tính lần lượt theo từng mũi tên:
a) $10 : 2 = 5$; rồi $5 \times 4 = 20$. Vậy hai số cần điền là $5$ và $20$.
b) $5 \times 4 = 20$; rồi $20 : 2 = 10$. Vậy hai số cần điền là $20$ và $10$.

Bài 2 (trang 25)
Đề bài: Bạn Nam đã cắt 30 hình tròn để trang trí đèn ông sao, mỗi chiếc đèn cần 5 hình. Hỏi bạn Nam trang trí được bao nhiêu chiếc đèn ông sao?

Lời giải:
Có $30$ hình tròn, mỗi chiếc đèn cần $5$ hình, em lấy $30$ chia cho $5$:
Số chiếc đèn ông sao là:
$$30 : 5 = 6 {\;} (\text{chiếc đèn})$$
Đáp số: $6$ chiếc đèn ông sao.
Trò chơi (trang 26)
Chọn tấm thẻ nào?
Cách chơi: Chơi theo nhóm. Đặt $12$ tấm thẻ trên mặt bàn. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi úp một tấm thẻ ghi phép tính có kết quả bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. Trò chơi kết thúc khi úp được $6$ tấm thẻ.

Lời giải:
Em tính kết quả của $12$ tấm thẻ, rồi khi xúc xắc hiện mấy chấm thì úp tấm thẻ có kết quả bằng số đó:
- Kết quả $1$: thẻ $2 : 2 = 1$ và thẻ $5 : 5 = 1$.
- Kết quả $2$: thẻ $2 \times 1 = 2$ và thẻ $4 : 2 = 2$.
- Kết quả $3$: thẻ $6 : 2 = 3$ và thẻ $15 : 5 = 3$.
- Kết quả $4$: thẻ $2 \times 2 = 4$ và thẻ $20 : 5 = 4$.
- Kết quả $5$: thẻ $5 \times 1 = 5$ và thẻ $25 : 5 = 5$.
- Kết quả $6$: thẻ $2 \times 3 = 6$ và thẻ $30 : 5 = 6$.
Ví dụ: nếu xúc xắc hiện $3$ chấm thì em có thể úp thẻ $6 : 2$ hoặc thẻ $15 : 5$ (vì cùng có kết quả bằng $3$).

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
