Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 61 – 62)
Bài 1 (trang 61)
Đề bài: Số?
Nối mỗi cách đọc với số thích hợp:
- Hai trăm ba mươi mốt
- Bảy trăm chín mươi tư
- Sáu trăm linh một
- Tám trăm năm mươi lăm

Lời giải:
Em đọc từng số rồi viết số tương ứng: đọc hàng trăm trước, rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng đơn vị.
- Hai trăm ba mươi mốt $= 231$.
- Bảy trăm chín mươi tư $= 794$.
- Sáu trăm linh một $= 601$ (vì “linh” là hàng chục bằng $0$).
- Tám trăm năm mươi lăm $= 855$.

Bài 2 (trang 61)
Đề bài: Đ, S?
Ảnh thẻ của mỗi bạn đã che một số trên tia số dưới đây. Các số nhìn thấy là: $358$, $359$, $361$, $364$, $365$, $367$. Trong các số đã che đi:
a) Ảnh thẻ của Nam che số lớn nhất.
b) Ảnh thẻ của Rô-bốt che số lớn nhất.
c) Ảnh thẻ của Việt che số $360$.
d) Ảnh thẻ của Mai che số $362$.

Lời giải:
Trên tia số, các số xếp theo thứ tự tăng dần, hai số liền nhau hơn kém nhau $1$ đơn vị. Em tìm các số bị che:
- Số bị che giữa $359$ và $361$ là $360$ (Mai che).
- Hai số bị che giữa $361$ và $364$ là $362$ và $363$ (Nam và Việt che).
- Số bị che giữa $365$ và $367$ là $366$ (Rô-bốt che).
Trong bốn số bị che ($360$, $362$, $363$, $366$) thì $366$ là số lớn nhất. Vậy:
- a) Nam che số $362$ (hoặc $363$), không phải số lớn nhất $\to$ S.
- b) Rô-bốt che số $366$ là số lớn nhất $\to$ Đ.
- c) Việt là một trong hai bạn nam (che $362$ hoặc $363$), không che số $360$ $\to$ S.
- d) Mai che số $360$, không phải số $362$ $\to$ S.

Bài 3 (trang 61)
Đề bài:
a) Số liền trước của số $680$ là số nào?
b) Số liền sau của số $999$ là số nào?
c) Số $599$ là số liền trước của số nào?
d) Số $800$ là số liền sau của số nào?

Lời giải:
Em nhớ: số liền trước bé hơn $1$ đơn vị, số liền sau lớn hơn $1$ đơn vị.
- a) Số liền trước của $680$ là $679$ (vì $680 – 1 = 679$).
- b) Số liền sau của $999$ là $1000$ (vì $999 + 1 = 1000$).
- c) Số $599$ là số liền trước của $600$ (vì $599 + 1 = 600$).
- d) Số $800$ là số liền sau của $799$ (vì $799 + 1 = 800$).
Bài 4 (trang 62)
Đề bài: Rô-bốt được Nam tặng một bức tranh có các quả táo ghi số: $198$, $367$, $99$, $408$, $600$, $391$, $486$, $281$, $999$, $458$. Rô-bốt muốn tô màu đỏ cho những quả táo ghi số lớn hơn $365$ và tô màu xanh cho những quả táo ghi số bé hơn $365$. Hỏi:
a) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu đỏ?
b) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu xanh?

Lời giải:
Em so sánh từng số với $365$:
- Lớn hơn $365$ (tô đỏ): $367$, $408$, $600$, $391$, $486$, $999$, $458$.
- Bé hơn $365$ (tô xanh): $198$, $99$, $281$.
a) Có $7$ quả táo được tô màu đỏ.
b) Có $3$ quả táo được tô màu xanh.

Bài 5 (trang 62)
Đề bài: >, <, = ?
$$127 > 121 \qquad 215 {\;} ? {\;} 251$$ $$124 {\;} ? {\;} 129 \qquad 265 {\;} ? {\;} 265$$ $$131 {\;} ? {\;} 99 \qquad 182 {\;} ? {\;} 200$$

Lời giải:
Em so sánh từng cặp số:
- $124 < 129$ (hàng trăm, hàng chục bằng nhau, mà $4 < 9$).
- $131 > 99$ (vì $131$ có ba chữ số, $99$ chỉ có hai chữ số nên $131$ lớn hơn).
- $215 < 251$ (hàng trăm bằng nhau, mà $1 < 5$ ở hàng chục).
- $265 = 265$ (hai số giống nhau).
- $182 < 200$ (vì $1 < 2$ ở hàng trăm).

Luyện tập (trang 63 – 64)
Bài 1 (trang 63)
Đề bài: Số?
$$363 = 300 + {\;} ? {\;} + {\;} ? \qquad 308 = 300 + {\;} ?$$ $$408 = {\;} ? {\;} + 8 \qquad 239 = 200 + {\;} ? {\;} + 9$$ $$830 = 800 + {\;} ?$$

Lời giải:
Em tách mỗi số thành trăm, chục, đơn vị:
- $363 = 300 + 60 + 3$ (ba trăm, sáu chục, ba đơn vị).
- $408 = 400 + 8$ (bốn trăm, $0$ chục, tám đơn vị).
- $830 = 800 + 30$ (tám trăm, ba chục, $0$ đơn vị).
- $308 = 300 + 8$ (ba trăm, $0$ chục, tám đơn vị).
- $239 = 200 + 30 + 9$ (hai trăm, ba chục, chín đơn vị).

Bài 2 (trang 63)
Đề bài: >, <, = ?
$$248 > 159 \qquad 158 {\;} ? {\;} 153$$ $$257 {\;} ? {\;} 338 \qquad 989 {\;} ? {\;} 900 + 80 + 9$$
Lời giải:
Em so sánh từng cặp số:
- $158 > 153$ (hàng trăm, hàng chục bằng nhau, mà $8 > 3$).
- $257 < 338$ (vì $2 < 3$ ở hàng trăm).
- Với $900 + 80 + 9 = 989$, nên $989 = 989$, tức là $989 = 900 + 80 + 9$.
Bài 3 (trang 63)
Đề bài: Việt cần xếp thẻ số nào vào dấu “?” để nhận được so sánh đúng? Việt có thể xếp bao nhiêu cách khác nhau?
$$263 < 2 {\;} ? {\;} 3$$

Lời giải:
Số bên trái là $263$. Số bên phải là $2 {\;} ? {\;} 3$, chỉ thay đổi chữ số ở hàng chục.
Hai số đều có hàng trăm là $2$ và hàng đơn vị là $3$, nên em chỉ cần so sánh hàng chục. Để $2 {\;} ? {\;} 3$ lớn hơn $263$ thì chữ số hàng chục phải lớn hơn $6$.
Chữ số lớn hơn $6$ gồm: $7$, $8$, $9$. Khi đó ta được $263 < 273$, $263 < 283$, $263 < 293$ đều đúng.
Vậy Việt xếp được thẻ số $7$, $8$ hoặc $9$; có tất cả $3$ cách khác nhau.
Bài 4 (trang 64)
Đề bài: Số?
- Số lớn nhất có ba chữ số: $999$.
- Số bé nhất có ba chữ số: ?
- Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau: ?
- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: ?

Lời giải:
“Ba chữ số khác nhau” nghĩa là ba chữ số của số đó không có chữ số nào giống nhau.
- Số bé nhất có ba chữ số là $100$.
- Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau: chọn hàng trăm lớn nhất là $9$, hàng chục lớn nhất còn lại là $8$, hàng đơn vị là $7$, được $987$.
- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: chọn hàng trăm bé nhất (khác $0$) là $1$, hàng chục bé nhất là $0$, hàng đơn vị bé nhất còn lại là $2$, được $102$.

Bài 5 (trang 64)
Đề bài: Mai về nhà mình bằng cách đi theo con đường ghi số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ. Tìm nhà của Mai.

Lời giải:
Ở mỗi ngã rẽ, em chọn con đường ghi số lớn hơn:
- Ngã rẽ đầu tiên: $139$ và $410$. Vì $139 < 410$ nên Mai đi theo đường $410$.
- Ngã rẽ tiếp theo: $583$ và $412$. Vì $583 > 412$ nên Mai đi theo đường $583$.
- Ngã rẽ cuối: $600$ và $641$. Vì $600 < 641$ nên Mai đi theo đường $641$.
Vậy Mai đi theo các con đường $410 \to 583 \to 641$ để về nhà (ngôi nhà ở phía dưới màu vàng).


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
