Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 92)
Bài 1 (trang 92)
Đề bài: Tính.
$$241 – 138 \qquad 424 – 207 \qquad 623 – 617 \qquad 562 – 338$$
Lời giải:
Em trừ từ phải sang trái; nếu hàng nào không trừ được thì mượn $1$ chục ở hàng bên trái (nhớ $1$).
$241 – 138$: $1 – 8$ không được, lấy $11 – 8 = 3$, nhớ $1$; $4$ bớt $1$ là $3$, $3 – 3 = 0$; $2 – 1 = 1$. Kết quả $103$.

$424 – 207$: $4 – 7$ không được, lấy $14 – 7 = 7$, nhớ $1$; $2$ bớt $1$ là $1$, $1 – 0 = 1$; $4 – 2 = 2$. Kết quả $217$.

$623 – 617$: $3 – 7$ không được, lấy $13 – 7 = 6$, nhớ $1$; $2$ bớt $1$ là $1$, $1 – 1 = 0$; $6 – 6 = 0$. Kết quả $6$.

$562 – 338$: $2 – 8$ không được, lấy $12 – 8 = 4$, nhớ $1$; $6$ bớt $1$ là $5$, $5 – 3 = 2$; $5 – 3 = 2$. Kết quả $224$.

Bài 2 (trang 92)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$362 – 36 \qquad 485 – 128 \qquad 651 – 635 \qquad 780 – 68$$
Lời giải:
Em viết số trừ thẳng cột dưới số bị trừ rồi trừ từ hàng đơn vị, nhớ $1$ khi phải mượn:
$362 – 36$: $2 – 6$ không được, lấy $12 – 6 = 6$, nhớ $1$; $6$ bớt $1$ là $5$, $5 – 3 = 2$; hạ $3$. Kết quả $326$.

$485 – 128$: $5 – 8$ không được, lấy $15 – 8 = 7$, nhớ $1$; $8$ bớt $1$ là $7$, $7 – 2 = 5$; $4 – 1 = 3$. Kết quả $357$.

$651 – 635$: $1 – 5$ không được, lấy $11 – 5 = 6$, nhớ $1$; $5$ bớt $1$ là $4$, $4 – 3 = 1$; $6 – 6 = 0$. Kết quả $16$.

$780 – 68$: $0 – 8$ không được, lấy $10 – 8 = 2$, nhớ $1$; $8$ bớt $1$ là $7$, $7 – 6 = 1$; hạ $7$. Kết quả $712$.

Bài 3 (trang 92)
Đề bài: Trong vườn ươm có $456$ cây giống. Người ta lấy đi $148$ cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?

Lời giải:
Tóm tắt
Có: $456$ cây giống
Lấy đi: $148$ cây giống
Còn lại: … cây giống?
Bài giải:
Trong vườn ươm còn lại số cây giống là:
$$456 – 148 = 308 {\;} (\text{cây giống})$$
Đáp số: $308$ cây giống.
Luyện tập (trang 92 – 93)
Bài 1 (trang 92)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $457 – 285 = 172$.
$$\text{a) } 427 – 251 \qquad\qquad \text{b) } 608 – 315$$
Lời giải:
- a) $427 – 251$: $7 – 1 = 6$; $2 – 5$ không được, lấy $12 – 5 = 7$, nhớ $1$; $4$ bớt $1$ là $3$, $3 – 2 = 1$. Kết quả $176$.
- b) $608 – 315$: $8 – 5 = 3$; $0 – 1$ không được, lấy $10 – 1 = 9$, nhớ $1$; $6$ bớt $1$ là $5$, $5 – 3 = 2$. Kết quả $293$.
Bài 2 (trang 92)
Đề bài: Số?
| Số bị trừ | $482$ | $354$ | $772$ | $530$ |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | $135$ | $190$ | $391$ | $60$ |
| Hiệu | $347$ | ? | ? | ? |
Lời giải:
Muốn tìm hiệu, em lấy số bị trừ trừ đi số trừ:
- $354 – 190 = 164$.
- $772 – 391 = 381$.
- $530 – 60 = 470$.
Ta được bảng đầy đủ:
| Số bị trừ | $482$ | $354$ | $772$ | $530$ |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | $135$ | $190$ | $391$ | $60$ |
| Hiệu | $347$ | $164$ | $381$ | $470$ |
Bài 3 (trang 93)
Đề bài: Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư (nối mỗi bức thư với ngôi nhà ghi kết quả đúng). Các bức thư ghi: $382 – 190$; $364 – 126$; $560 – 226$; $900 – 700$. Các địa chỉ ghi số: $334$; $238$; $192$; $200$.

Lời giải:
Em tính kết quả mỗi bức thư rồi nối với địa chỉ ghi số đó:
- $382 – 190 = 192$ → nối với nhà số $192$.
- $364 – 126 = 238$ → nối với nhà số $238$.
- $560 – 226 = 334$ → nối với nhà số $334$.
- $900 – 700 = 200$ → nối với nhà số $200$.

Bài 4 (trang 93)
Đề bài: Đầu năm, một công ty có $205$ người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có $12$ người nghỉ việc. Hỏi cuối năm, công ty đó còn lại bao nhiêu người đang làm việc?
Lời giải:
Tóm tắt
Đầu năm: $205$ người
Nghỉ việc: $12$ người
Còn lại: … người?
Bài giải:
Cuối năm, công ty đó còn lại số người đang làm việc là:
$$205 – 12 = 193 {\;} (\text{người})$$
Đáp số: $193$ người.
Bài 5 (trang 93)
Đề bài: Trong tấm bản đồ, Rô-bốt đi qua các phép tính có kết quả theo thứ tự như sau: $292 \rightarrow 537 \rightarrow 380 \rightarrow 38 \rightarrow 1000$. Tìm đường Rô-bốt đã đi. Rô-bốt có đến được kho báu không? (Các ô trên bản đồ ghi: $650 – 329$; $615 – 420$; $380 – 342$; $392 – 100$; $782 – 245$; $728 – 348$; $500 + 500$.)

Lời giải:
Em tính kết quả các ô rồi tìm ô có kết quả đúng theo thứ tự đã cho:
- $392 – 100 = 292$.
- $782 – 245 = 537$.
- $728 – 348 = 380$.
- $380 – 342 = 38$.
- $500 + 500 = 1000$.
Vậy Rô-bốt đi qua các ô: $392 – 100 \rightarrow 782 – 245 \rightarrow 728 – 348 \rightarrow 380 – 342 \rightarrow 500 + 500$. Ô cuối cùng ($500 + 500 = 1000$) chính là ô kho báu, nên Rô-bốt đến được kho báu.

Luyện tập (trang 94 – 95)
Bài 1 (trang 94)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $800 + 200 = 1000$; $1000 – 200 = 800$; $1000 – 800 = 200$.
$$\text{a) } 300 + 700 \qquad\qquad \text{b) } 400 + 600$$ $$\phantom{\text{a) }} 1000 – 300 \qquad\qquad \phantom{\text{b) }} 1000 – 400$$ $$\phantom{\text{a) }} 1000 – 700 \qquad\qquad \phantom{\text{b) }} 1000 – 600$$
Lời giải:
Từ một phép cộng, em suy ra hai phép trừ tương ứng:
- a) $300 + 700 = 1000$; $1000 – 300 = 700$; $1000 – 700 = 300$.
- b) $400 + 600 = 1000$; $1000 – 400 = 600$; $1000 – 600 = 400$.
Bài 2 (trang 94)
Đề bài: Số?
a) $231 \xrightarrow{+263} \triangle \xrightarrow{-175} \square$
b) $362 \xrightarrow{-171} \Diamond \xrightarrow{+90} \bigcirc$
Lời giải:
Em tính theo thứ tự các mũi tên:
- a) $231 + 263 = 494$ (số ở hình tam giác); rồi $494 – 175 = 319$ (số ở ô vuông).

- b) $362 – 171 = 191$ (số ở hình thoi); rồi $191 + 90 = 281$ (số ở hình tròn).

Bài 3 (trang 94)
Đề bài: Kết thúc Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 30, Đoàn Thể thao Việt Nam giành được $288$ huy chương gồm Vàng, Bạc và Đồng. Trong đó có $190$ huy chương Bạc và Đồng. Hỏi Đoàn Thể thao Việt Nam giành được bao nhiêu huy chương Vàng?

Lời giải:
Tóm tắt
Tất cả: $288$ huy chương
Bạc và Đồng: $190$ huy chương
Vàng: … huy chương?
Bài giải:
Đoàn Thể thao Việt Nam giành được số huy chương Vàng là:
$$288 – 190 = 98 {\;} (\text{huy chương})$$
Đáp số: $98$ huy chương Vàng.
Bài 4 (trang 94)
Đề bài: Số ghi ở sau mỗi chiếc áo là kết quả của một phép tính. Biết rằng áo màu đỏ ghi số lớn nhất, áo màu vàng ghi số bé nhất. Tìm số ghi ở sau mỗi chiếc áo. Ba phép tính là: $231 – 125$; $425 – 330$; $526 – 400$.

Lời giải:
Em tính kết quả ba phép tính:
- $231 – 125 = 106$.
- $425 – 330 = 95$.
- $526 – 400 = 126$.
So sánh: $95 < 106 < 126$. Vì áo đỏ ghi số lớn nhất và áo vàng ghi số bé nhất nên:
- Áo màu đỏ ghi số $126$ (từ phép tính $526 – 400$).
- Áo màu vàng ghi số $95$ (từ phép tính $425 – 330$).
- Áo màu xanh ghi số $106$ (từ phép tính $231 – 125$).

Bài 5 (trang 95)
Đề bài: Em hãy giúp Rô-bốt tìm phép tính sai trong bức tranh rồi sửa lại cho đúng! Các phép tính trên bảng: $762 – 70 = 692$; $529 – 130 = 499$; $430 – 50 = 380$.

Lời giải:
Em tính lại từng phép tính để kiểm tra:
- $762 – 70 = 692$: đúng.
- $529 – 130 = 399$ (chứ không phải $499$): vậy phép tính $529 – 130 = 499$ là sai.
- $430 – 50 = 380$: đúng.
Vậy phép tính sai là $529 – 130 = 499$; sửa lại đúng là $529 – 130 = 399$.
Luyện tập (trang 95 – 96)
Bài 1 (trang 95)
Đề bài: Trong bức tranh, Việt vô ý xoá mất kết quả của các phép tính. Hãy giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính trên bảng: $346 – 128$; $673 – 280$; $484 – 75$; $161 – 90$.

Lời giải:
Em đặt tính rồi trừ có nhớ:
$346 – 128$: $6 – 8$ không được, lấy $16 – 8 = 8$, nhớ $1$; $4$ bớt $1$ là $3$, $3 – 2 = 1$; $3 – 1 = 2$. Kết quả $218$.

$673 – 280$: $3 – 0 = 3$; $7 – 8$ không được, lấy $17 – 8 = 9$, nhớ $1$; $6$ bớt $1$ là $5$, $5 – 2 = 3$. Kết quả $393$.

$484 – 75$: $4 – 5$ không được, lấy $14 – 5 = 9$, nhớ $1$; $8$ bớt $1$ là $7$, $7 – 7 = 0$; hạ $4$. Kết quả $409$.

$161 – 90$: $1 – 0 = 1$; $6 – 9$ không được, lấy $16 – 9 = 7$, nhớ $1$; $1$ bớt $1$ là $0$. Kết quả $71$.

Bài 2 (trang 95)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
$$\text{a) } 552 – ?08 = 34? \qquad \text{b) } 729 – ?61 = 56?$$ $$\text{c) } 626 – ?19 = 3?7 \qquad \text{d) } 754 – ?63 = 1?1$$

Lời giải:
Em xét từng cột từ phải sang trái (nhớ trừ có nhớ):
a) $2 – 8$ không được, lấy $12 – 8 = 4$ nên hiệu có đơn vị là $4$, nhớ $1$; $5$ bớt $1$ là $4$, $4 – 0 = 4$; $5 – ? = 3$ nên số trừ có trăm là $2$. Ta được: $552 – 208 = 344$.

b) $9 – 1 = 8$ nên hiệu có đơn vị là $8$; $2 – 6$ không được, lấy $12 – 6 = 6$, nhớ $1$; $7$ bớt $1$ là $6$, $6 – ? = 5$ nên số trừ có trăm là $1$. Ta được: $729 – 161 = 568$.

c) $6 – 9$ không được, lấy $16 – 9 = 7$ nên hiệu có đơn vị là $7$, nhớ $1$; $2$ bớt $1$ là $1$, $1 – 1 = 0$ nên hiệu có chục là $0$; $6 – ? = 3$ nên số trừ có trăm là $3$. Ta được: $626 – 319 = 307$.

d) $4 – 3 = 1$ nên hiệu có đơn vị là $1$; $5 – 6$ không được, lấy $15 – 6 = 9$ nên hiệu có chục là $9$, nhớ $1$; $7$ bớt $1$ là $6$, $6 – ? = 1$ nên số trừ có trăm là $5$. Ta được: $754 – 563 = 191$.

Bài 3 (trang 96)
Đề bài: Kết quả của mỗi phép tính tương ứng với một chữ cái như sau:
| Phép tính | $521 – 140$ | $145 – 38$ | $1000 – 600$ | $231 + 427$ |
|---|---|---|---|---|
| Chữ cái | H | N | G | R |
Tính kết quả của mỗi phép tính rồi tìm chữ cái tương ứng với kết quả đó để giải ô chữ trong bảng sau (hàng trên là số, hàng dưới là chữ cái):
| $658$ | $107$ | $400$ | $381$ | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| T | ? | U | ? | ? | T | ? | Ự | C |
Lời giải:
Em tính kết quả từng phép tính để biết mỗi chữ cái ứng với số nào:
- $521 – 140 = 381$ → chữ H.
- $145 – 38 = 107$ → chữ N.
- $1000 – 600 = 400$ → chữ G.
- $231 + 427 = 658$ → chữ R.
Thay số bằng chữ cái tương ứng: $658 \to$ R, $107 \to$ N, $400 \to$ G, $381 \to$ H. Ô chữ đọc được là: TRUNG THỰC.
Bài 4 (trang 96)
Đề bài: Tìm cây nấm cho mỗi bạn nhím (nối mỗi cây nấm với bạn nhím ghi kết quả đúng). Các cây nấm ghi: $372 – 255$; $430 – 170$; $457 – 80$. Các bạn nhím ghi số: $377$; $117$; $260$.

Lời giải:
Em tính kết quả mỗi cây nấm rồi nối với bạn nhím ghi số đó:
- $372 – 255 = 117$ → nối với nhím số $117$.
- $430 – 170 = 260$ → nối với nhím số $260$.
- $457 – 80 = 377$ → nối với nhím số $377$.

Bài 5 (trang 96)
Đề bài: Biết độ cao của một số núi ở Việt Nam như sau:
| Tên núi | Độ cao |
|---|---|
| Núi Bà Đen (Tây Ninh) | $986 {\;} m$ |
| Núi Cấm (An Giang) | $705 {\;} m$ |
| Núi Ngự Bình (Huế) | $107 {\;} m$ |
| Núi Sơn Trà (Đà Nẵng) | $696 {\;} m$ |
a) Trong các núi đó, núi nào cao nhất, núi nào thấp nhất?
b) Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm bao nhiêu mét?
c) Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà bao nhiêu mét?
Lời giải:
a) Em so sánh bốn độ cao: $107 {\;} m < 696 {\;} m < 705 {\;} m < 986 {\;} m$. Vậy núi Bà Đen cao nhất ($986 {\;} m$), núi Ngự Bình thấp nhất ($107 {\;} m$).
b) Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là:
$$986 – 705 = 281 {\;} (m)$$
c) Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà số mét là:
$$696 – 107 = 589 {\;} (m)$$

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
