Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Khái niệm hình cắt, mặt cắt
- 1. Tại sao cần hình cắt, mặt cắt?
- 2. Cách hình thành hình cắt, mặt cắt
- 3. Phân biệt mặt cắt và hình cắt
- 4. Ký hiệu mặt cắt, hình cắt và ký hiệu vật liệu
- II. Phân loại hình cắt và mặt cắt
- 1. Phân loại hình cắt
- 2. Phân loại mặt cắt
- III. Các bước vẽ hình cắt, mặt cắt
- Bước 1: Đọc bản vẽ các hình chiếu vuông góc
- Bước 2: Xác định vị trí cắt
- Bước 3: Vẽ hình cắt và mặt cắt
- IV. Sơ đồ tư duy
- V. Sai lầm thường gặp
I. Khái niệm hình cắt, mặt cắt
1. Tại sao cần hình cắt, mặt cắt?
Khi vật thể có nhiều phần rỗng bên trong (lỗ, rãnh, hốc…), nếu chỉ dùng hình chiếu thì các phần rỗng đó phải biểu diễn bằng nét đứt mảnh, khiến bản vẽ trở nên phức tạp và khó đọc. Hình cắt và mặt cắt giúp thể hiện rõ ràng cấu tạo bên trong của vật thể mà không cần dùng nét đứt.
2. Cách hình thành hình cắt, mặt cắt
Quá trình tạo ra hình cắt, mặt cắt được thực hiện qua các bước tưởng tượng sau:
Bước 1: Quan sát vật thể cần biểu diễn.
Bước 2: Tưởng tượng dùng một mặt phẳng cắt cắt vật thể ra làm hai phần.
Bước 3: Bỏ đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
Bước 4: Chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt.

3. Phân biệt mặt cắt và hình cắt
- Mặt cắt: Chỉ gồm phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt (phần tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt).
- Hình cắt: Bao gồm mặt cắt cộng thêm hình chiếu của phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt.
Nói cách khác, hình cắt chứa đầy đủ thông tin hơn mặt cắt vì ngoài phần tiếp xúc còn có hình chiếu phần còn lại phía sau.
4. Ký hiệu mặt cắt, hình cắt và ký hiệu vật liệu
a) Ký hiệu mặt cắt và hình cắt
Trên bản vẽ, mặt cắt và hình cắt được ký hiệu gồm ba thành phần:
- Vị trí mặt phẳng cắt: Vẽ bằng nét gạch dài chấm đậm (gọi là nét cắt).
- Hướng chiếu: Hai mũi tên vẽ vuông góc với nét cắt, chỉ hướng nhìn.
- Tên gọi: Viết bằng chữ hoa ở bên cạnh mũi tên và phía trên hình cắt hoặc mặt cắt (ví dụ: A–A).

b) Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được vẽ ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn TCVN 7:1993. Đường gạch ký hiệu vật liệu được vẽ bằng nét liền mảnh, song song với nhau và nghiêng $45°$ so với đường bao hoặc đường trục.
Một số ký hiệu vật liệu phổ biến:
| Vật liệu | Ký hiệu |
|---|---|
| Kim loại | Các đường gạch song song, nghiêng $45°$ |
| Bê tông | Các đường gạch xen kẽ chấm |
| Chất dẻo, vật liệu cách điện | Các đường gạch chéo tạo lưới |

II. Phân loại hình cắt và mặt cắt
1. Phân loại hình cắt
Tùy theo cấu tạo của vật thể mà sử dụng loại hình cắt phù hợp. Có ba loại hình cắt chính:
a) Hình cắt toàn bộ
Sử dụng một mặt phẳng cắt để cắt toàn bộ vật thể. Đây là loại hình cắt thông dụng nhất, áp dụng cho các vật thể không đối xứng hoặc khi cần thể hiện toàn bộ cấu tạo bên trong.

b) Hình cắt bán phần (hình cắt một nửa)
Hình biểu diễn gồm một nửa là hình chiếu, nửa đối xứng kia là hình cắt, phân cách bởi đường trục đối xứng. Loại hình cắt này chỉ áp dụng khi vật thể có tính đối xứng, giúp vừa thấy hình dáng bên ngoài vừa thấy cấu tạo bên trong trên cùng một hình biểu diễn.

c) Hình cắt cục bộ
Chỉ biểu diễn một phần nhỏ của vật thể dưới dạng hình cắt, được ghép với hình chiếu của phần còn lại bằng nét lượn sóng mảnh. Loại này dùng khi chỉ cần thể hiện cấu tạo bên trong ở một vị trí cụ thể mà không cần cắt toàn bộ.

Bảng tổng hợp phân loại hình cắt
| Loại hình cắt | Đặc điểm | Điều kiện sử dụng |
|---|---|---|
| Toàn bộ | Cắt toàn bộ vật thể bằng một mặt phẳng | Vật thể không đối xứng, cần thấy hết bên trong |
| Bán phần | Nửa hình chiếu + nửa hình cắt, ngăn cách bởi trục đối xứng | Vật thể có đối xứng |
| Cục bộ | Chỉ cắt một phần nhỏ, ghép với hình chiếu bằng nét lượn sóng | Chỉ cần thể hiện một vị trí cụ thể bên trong |
2. Phân loại mặt cắt
Có hai loại mặt cắt:
a) Mặt cắt rời
Mặt cắt được vẽ bên ngoài hình chiếu, có thể đặt ở vị trí bất kỳ trên bản vẽ. Đường bao mặt cắt rời vẽ bằng nét liền đậm. Sử dụng khi đường bao mặt cắt phức tạp.
b) Mặt cắt chập
Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu, tại vị trí mặt phẳng cắt đi qua. Đường bao mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh. Sử dụng khi đường bao mặt cắt đơn giản.

So sánh hai loại mặt cắt
| Tiêu chí | Mặt cắt rời | Mặt cắt chập |
|---|---|---|
| Vị trí | Bên ngoài hình chiếu | Ngay trên hình chiếu |
| Nét vẽ đường bao | Nét liền đậm | Nét liền mảnh |
| Ký hiệu kèm theo | Có (tên A–A, nét cắt, mũi tên) | Có thể không cần nếu rõ ràng |
| Sử dụng khi | Mặt cắt phức tạp | Mặt cắt đơn giản |
III. Các bước vẽ hình cắt, mặt cắt
Ví dụ: Cho các hình chiếu vuông góc của giá đỡ, vẽ hình cắt và mặt cắt A–A.
Bước 1: Đọc bản vẽ các hình chiếu vuông góc
Quan sát các hình chiếu để hình dung được hình dáng và cấu tạo bên trong của vật thể (lỗ, rãnh, phần rỗng…).

Bước 2: Xác định vị trí cắt
Chọn vị trí đặt mặt phẳng cắt sao cho đi qua các phần rỗng cần biểu diễn. Vẽ nét cắt (nét gạch dài chấm đậm) trên hình chiếu phù hợp, kèm mũi tên chỉ hướng chiếu và tên gọi (chữ hoa).

Bước 3: Vẽ hình cắt và mặt cắt
- Tưởng tượng bỏ đi phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt phẳng cắt.
- Chiếu phần vật thể còn lại lên mặt phẳng song song với mặt phẳng cắt → được hình cắt.
- Chỉ lấy phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt → được mặt cắt.
- Vẽ ký hiệu vật liệu (đường gạch nghiêng $45°$) trên phần mặt cắt.
- Hoàn thiện: tô đậm các nét theo tiêu chuẩn, ghi tên hình cắt/mặt cắt.

IV. Sơ đồ tư duy
HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT
1. Khái niệm
- 1.1. Mục đích: Thể hiện cấu tạo bên trong vật thể (lỗ, rãnh, hốc) rõ ràng hơn hình chiếu
- 1.2. Mặt cắt: Chỉ phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt
- 1.3. Hình cắt: Mặt cắt + hình chiếu phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt
- 1.4. Quá trình: Quan sát → Tưởng tượng cắt → Bỏ phần trước → Chiếu phần còn lại
2. Ký hiệu
- 2.1. Vị trí mặt phẳng cắt: Nét gạch dài chấm đậm (nét cắt)
- 2.2. Hướng chiếu: Mũi tên vuông góc với nét cắt
- 2.3. Tên gọi: Chữ hoa (ví dụ A–A)
- 2.4. Ký hiệu vật liệu (TCVN 7:1993): Kim loại (gạch chéo 45°), Bê tông (gạch xen chấm), Chất dẻo (lưới chéo)
3. Phân loại hình cắt
- 3.1. Hình cắt toàn bộ: Một mặt phẳng cắt toàn bộ vật thể → Vật thể không đối xứng
- 3.2. Hình cắt bán phần: Nửa hình chiếu + nửa hình cắt → Vật thể đối xứng
- 3.3. Hình cắt cục bộ: Cắt một phần nhỏ, ghép bằng nét lượn sóng → Chỉ cần thấy một vị trí
4. Phân loại mặt cắt
- 4.1. Mặt cắt rời: Vẽ ngoài hình chiếu, đường bao nét liền đậm → Mặt cắt phức tạp
- 4.2. Mặt cắt chập: Vẽ ngay trên hình chiếu, đường bao nét liền mảnh → Mặt cắt đơn giản
5. Các bước vẽ
- B1: Đọc bản vẽ hình chiếu, hình dung vật thể
- B2: Xác định vị trí cắt (qua phần rỗng cần biểu diễn), vẽ nét cắt + mũi tên + tên
- B3: Vẽ hình cắt/mặt cắt, ký hiệu vật liệu, tô nét, ghi ký hiệu
V. Sai lầm thường gặp
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm lẫn giữa mặt cắt và hình cắt. | Mặt cắt chỉ gồm phần vật thể tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt. Hình cắt bao gồm mặt cắt cộng thêm hình chiếu phần vật thể phía sau. Hình cắt chứa thông tin đầy đủ hơn mặt cắt. |
| 2 | Vẽ ký hiệu vật liệu trên toàn bộ hình cắt, kể cả phần rỗng. | Ký hiệu vật liệu (đường gạch nghiêng $45°$) chỉ vẽ trên phần đặc mà mặt phẳng cắt đi qua. Phần rỗng (lỗ, rãnh) không được vẽ ký hiệu vật liệu. |
| 3 | Dùng hình cắt bán phần cho vật thể không đối xứng. | Hình cắt bán phần (một nửa hình chiếu, một nửa hình cắt) chỉ áp dụng khi vật thể có tính đối xứng. Vật thể không đối xứng phải dùng hình cắt toàn bộ hoặc cục bộ. |
| 4 | Nhầm nét vẽ đường bao giữa mặt cắt rời và mặt cắt chập. | Mặt cắt rời: đường bao vẽ bằng nét liền đậm. Mặt cắt chập: đường bao vẽ bằng nét liền mảnh. Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất về nét vẽ giữa hai loại. |
| 5 | Vẽ nét cắt bằng nét gạch dài chấm mảnh (nét đường tâm). | Vị trí mặt phẳng cắt phải vẽ bằng nét gạch dài chấm đậm (nét cắt), không phải nét gạch dài chấm mảnh (nét đường tâm, đường trục). Hai loại nét này có hình dạng giống nhau nhưng chiều rộng khác nhau. |
| 6 | Quên vẽ mũi tên chỉ hướng chiếu và tên gọi hình cắt. | Ký hiệu hình cắt, mặt cắt bắt buộc gồm đủ 3 thành phần: nét cắt (vị trí mặt phẳng cắt) + mũi tên (hướng chiếu, vuông góc với nét cắt) + tên gọi bằng chữ hoa (ví dụ A–A). Thiếu bất kỳ thành phần nào đều không đúng tiêu chuẩn. |
| 7 | Cho rằng mặt phẳng cắt thực sự cắt vật thể trên bản vẽ. | Mặt phẳng cắt chỉ là phép tưởng tượng để tạo hình biểu diễn. Trên bản vẽ hoàn chỉnh, vật thể vẫn được hiểu là nguyên vẹn. Hình cắt, mặt cắt chỉ là cách biểu diễn giúp thể hiện cấu tạo bên trong rõ hơn. |
| 8 | Vẽ đường gạch ký hiệu vật liệu không đúng góc $45°$ hoặc không song song. | Theo tiêu chuẩn, đường gạch ký hiệu vật liệu (kim loại) phải là các đường song song với nhau, nghiêng $45°$ so với đường bao hoặc đường trục chính, vẽ bằng nét liền mảnh với khoảng cách đều nhau. |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
