Bài 20: Công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt

Robot thu hoạch rau (a), robot thu hoạch táo (b), robot thu hoạch cà chua (c)

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt

Hiện nay, các nhà khoa học đã kết hợp nhiều công nghệ hiện đại như công nghệ tự động hoá, công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo (AI) để chế tạo ra các robot thu hoạch. Các robot này có khả năng:

  • Nhận diện chính xác sản phẩm đã đến thời điểm thu hoạch (trái cây đúng độ chín, rau đủ tuổi thu hoạch…)
  • Thực hiện thu hoạch khéo léo, cẩn trọng, hạn chế tối đa hư hỏng sản phẩm

Ý nghĩa: Quá trình thu hoạch diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn, tiết kiệm công lao động và giảm thiểu tổn thất sản phẩm trồng trọt.

Robot thu hoạch rau (a), robot thu hoạch táo (b), robot thu hoạch cà chua (c)
Robot thu hoạch rau (a), robot thu hoạch táo (b), robot thu hoạch cà chua (c)

2. Các phương pháp bảo quản sản phẩm trồng trọt bằng công nghệ cao

a) Bảo quản bằng kho silo

Nguyên lý: Kho silo là hệ thống kho chứa có dung tích lớn, được thiết kế chuyên biệt để lưu trữ nông sản dạng hạt khô (thóc, ngô, đậu…) trong điều kiện kín, cách ly với môi trường bên ngoài.

Đối tượng áp dụng: Sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô với số lượng lớn.

Bảo quản ngô bằng kho silo
Bảo quản ngô bằng kho silo
Ưu điểm Nhược điểm
Bảo quản được số lượng lớn, thời gian dài Chi phí đầu tư cao
Có thể tự động hoá quá trình nhập – xuất kho
Ngăn chặn sự phá hoại của động vật, vi sinh vật và tác động của môi trường
Giảm chi phí lao động, tiết kiệm diện tích mặt bằng

Thông tin bổ sung: Theo FAO (2019), trung bình khoảng 14% tổng lượng thực phẩm sản xuất trên thế giới bị tổn thất (năm 2016), trong đó Trung Á và Nam Á có tỉ lệ tổn thất lớn nhất.

b) Bảo quản trong kho lạnh

Nguyên lý: Sử dụng nhiệt độ thấp (thường từ 0 °C đến 5 °C) để làm ngừng hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hoá diễn ra bên trong sản phẩm, từ đó kéo dài thời gian bảo quản.

Đối tượng áp dụng: Rau, quả, hoa và các sản phẩm tươi sống.

Hình 20.3 – Kho lạnh bảo quản sản phẩm; Hình 20.4 – Bảo quản cam bằng công nghệ CAS

Ưu điểm Nhược điểm
Thời gian bảo quản lâu dài Chi phí đầu tư ban đầu cao
Giữ được chất lượng sản phẩm Tiêu tốn năng lượng khi vận hành
Dễ thiết kế, áp dụng
Nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt

c) Bảo quản bằng chiếu xạ

Nguyên lý: Chiếu bức xạ ion hoá (tia gamma, tia X hoặc dòng electron) xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt phần lớn vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh, từ đó giảm tổn thất sau thu hoạch.

Đối tượng áp dụng: Ở Việt Nam, chiếu xạ chủ yếu được sử dụng trên các sản phẩm rau, quả xuất khẩu.

Hình 20.5 – Khu vực xử lí chiếu xạ; Hình 20.6 – Buồng chiếu xạ bằng tia gamma
Hình 20.5 – Khu vực xử lí chiếu xạ; Hình 20.6 – Buồng chiếu xạ bằng tia gamma
Ưu điểm Nhược điểm
Xử lí được số lượng lớn sản phẩm Không tiêu diệt hoàn toàn mọi loại vi sinh vật, virus
Tạo ra nguồn thực phẩm an toàn Thiết bị đắt tiền, đòi hỏi nhân lực kĩ thuật cao
Ngăn chặn lây lan dịch bệnh qua sản phẩm trồng trọt Chi phí vận hành cao
Yêu cầu rất nghiêm ngặt về an toàn lao động

d) Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh (CA – Controlled Atmosphere)

Nguyên lý: Loại bỏ hoặc bổ sung các chất khí để thay đổi thành phần khí quyển trong khu vực bảo quản so với không khí bình thường. Cụ thể, phương pháp này thay đổi nồng độ CO₂ và O₂ nhằm:

  • Giảm hoạt động hô hấp của sản phẩm trồng trọt
  • Ức chế các phản ứng trao đổi chất → kéo dài thời gian bảo quản

Đối tượng áp dụng: Rau, hoa, quả – có thể ở quy mô nhỏ (đóng túi) hoặc quy mô lớn (kho chứa chuyên dụng).

Hệ thống kho CA bao gồm: Máy lọc khí CO₂, máy lọc ethylene, máy tạo nitrogen (N₂), bộ điều khiển khí, bộ điều khiển nhiệt độ, bộ điều khiển độ ẩm.

Sơ đồ kho bảo quản bằng công nghệ khí quyển điều chỉnh
Sơ đồ kho bảo quản bằng công nghệ khí quyển điều chỉnh
Ưu điểm Nhược điểm
Hiệu quả bảo quản cao, thời gian kéo dài Hệ thống phức tạp, kinh phí đầu tư lớn
Nâng cao chất lượng sản phẩm được bảo quản Đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành

Lưu ý quan trọng (câu Luyện tập SGK): Để giảm hoạt động hô hấp, nồng độ O₂ được giảm và nồng độ CO₂ được tăng. Lý do: O₂ là nguyên liệu cho quá trình hô hấp hiếu khí → giảm O₂ sẽ làm giảm tốc độ hô hấp. Tăng CO₂ cũng có tác dụng ức chế hô hấp, đồng thời hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.

e) Bảo quản bằng công nghệ plasma lạnh

Nguyên lý: Sử dụng chùm plasma lạnh chiếu vào bề mặt sản phẩm để diệt nấm và vi sinh vật trên bề mặt mà không làm thay đổi cấu trúc, thành phần bên trong. Sản phẩm được giữ nguyên hương vị, độ tươi ngon, thành phần nước, muối và khoáng chất.

Đối tượng áp dụng: Hiệu quả đặc biệt với sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương, ngô, rau, quả (dâu tây…).

Xử lí quả dâu tây bằng công nghệ plasma lạnh
Xử lí quả dâu tây bằng công nghệ plasma lạnh
Ưu điểm Nhược điểm
Không ảnh hưởng đến mô, tế bào bên trong → sản phẩm nguyên vẹn Chỉ khử trùng bề mặt → cần phối hợp thêm phương pháp khác để đạt hiệu quả tối ưu
Không gây độc hại cho người sử dụng
Chi phí đầu tư, vận hành thấp; hiệu quả cao; thời gian xử lí ngắn hơn so với khử trùng bằng hoá chất hoặc nhiệt

3. Bảng tổng hợp so sánh 5 phương pháp bảo quản công nghệ cao

Phương pháp Nguyên lý chính Đối tượng Chi phí Điểm hạn chế nổi bật
Kho silo Bảo quản kín, cách ly môi trường Hạt khô (thóc, ngô, đậu) Cao Chỉ phù hợp hạt khô
Kho lạnh Nhiệt độ thấp (0 – 5 °C) ức chế sinh hoá Rau, quả, hoa Cao + tốn năng lượng Tiêu tốn năng lượng liên tục
Chiếu xạ Bức xạ ion hoá diệt VSV Rau, quả xuất khẩu Rất cao Không diệt hết VSV; yêu cầu an toàn nghiêm ngặt
Khí quyển điều chỉnh Thay đổi nồng độ O₂, CO₂ giảm hô hấp Rau, hoa, quả Lớn Hệ thống phức tạp, kĩ thuật cao
Plasma lạnh Chùm plasma diệt VSV bề mặt Sản phẩm bề mặt không đều Thấp Chỉ khử trùng bề mặt

II. Sơ đồ tư duy

1. Công nghệ cao trong thu hoạch

  • 1.1. Công nghệ sử dụng: tự động hoá + cảm biến + trí tuệ nhân tạo (AI)
  • 1.2. Sản phẩm: Robot thu hoạch (rau, táo, cà chua…)
  • 1.3. Khả năng: Nhận diện chính xác thời điểm thu hoạch, thao tác khéo léo
  • 1.4. Ý nghĩa: Nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm lao động, giảm tổn thất

2. Bảo quản bằng kho silo

  • 2.1. Đối tượng: Hạt khô (thóc, ngô, đậu) – số lượng lớn
  • 2.2. Ưu: Dung lượng lớn, thời gian dài, tự động hoá, chống phá hoại, tiết kiệm diện tích
  • 2.3. Nhược: Chi phí đầu tư cao

3. Bảo quản trong kho lạnh

  • 3.1. Nguyên lý: Nhiệt độ thấp (0 – 5 °C) → ngừng hoạt động VSV, ức chế sinh hoá
  • 3.2. Đối tượng: Rau, quả, hoa
  • 3.3. Ưu: Bảo quản lâu, giữ chất lượng, dễ áp dụng, tăng giá trị
  • 3.4. Nhược: Chi phí đầu tư cao, tốn năng lượng

4. Bảo quản bằng chiếu xạ

  • 4.1. Nguyên lý: Bức xạ ion hoá (tia gamma, tia X, electron) → diệt vi khuẩn, sinh vật kí sinh
  • 4.2. Đối tượng: Rau, quả xuất khẩu (VN)
  • 4.3. Ưu: Xử lí số lượng lớn, an toàn thực phẩm, ngăn lây lan dịch bệnh
  • 4.4. Nhược: Không diệt hết VSV, thiết bị đắt, chi phí cao, an toàn lao động nghiêm ngặt

5. Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh (CA)

  • 5.1. Nguyên lý: Thay đổi nồng độ CO₂ và O₂ → giảm hô hấp → kéo dài bảo quản
  • 5.2. Cách điều chỉnh: Giảm O₂, tăng CO₂
  • 5.3. Đối tượng: Rau, hoa, quả (quy mô nhỏ: đóng túi; quy mô lớn: kho chuyên dụng)
  • 5.4. Thiết bị: Máy lọc CO₂, máy lọc ethylene, máy tạo N₂, bộ điều khiển khí/nhiệt/ẩm
  • 5.5. Ưu: Hiệu quả cao, nâng cao chất lượng
  • 5.6. Nhược: Hệ thống phức tạp, đầu tư lớn, kĩ thuật cao

6. Bảo quản bằng công nghệ plasma lạnh

  • 6.1. Nguyên lý: Chùm plasma lạnh → diệt nấm, VSV trên bề mặt → không thay đổi cấu trúc bên trong
  • 6.2. Đối tượng: Sản phẩm bề mặt không đều (đậu, ngô, rau, quả, dâu tây…)
  • 6.3. Ưu: Sản phẩm nguyên vẹn, không độc hại, chi phí thấp, hiệu quả cao, nhanh
  • 6.4. Nhược: Chỉ khử trùng bề mặt → cần phối hợp phương pháp khác

III. Sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Cho rằng kho silo có thể bảo quản mọi loại sản phẩm trồng trọt. Sai. Kho silo chỉ phù hợp với sản phẩm dạng hạt khô (thóc, ngô, đậu…). Các sản phẩm tươi như rau, quả, hoa cần phương pháp bảo quản khác (kho lạnh, khí quyển điều chỉnh, plasma lạnh…).
2 Nhầm lẫn rằng chiếu xạ tiêu diệt được hoàn toàn mọi vi sinh vật và virus. Sai. Chiếu xạ chỉ tiêu diệt hầu hết (không phải tất cả) vi khuẩn có hại và sinh vật kí sinh. Một số loại vi sinh vật, virus vẫn có thể tồn tại sau chiếu xạ.
3 Trong bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh, cho rằng cần tăng O₂ để kéo dài thời gian bảo quản. Sai – ngược lại. Cần giảm O₂tăng CO₂ để ức chế quá trình hô hấp của sản phẩm. O₂ là nguyên liệu cho hô hấp hiếu khí → giảm O₂ sẽ giảm tốc độ hô hấp → sản phẩm phân huỷ chậm hơn → bảo quản lâu hơn.
4 Cho rằng plasma lạnh có thể thay thế hoàn toàn các phương pháp bảo quản khác. Sai. Công nghệ plasma lạnh chỉ có tác dụng khử trùng bề mặt, không xử lí được vi sinh vật bên trong sản phẩm. Cần phối hợp với các phương pháp khác (kho lạnh, khí quyển điều chỉnh…) để đạt hiệu quả tối ưu.
5 Không phân biệt được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại sản phẩm. Cần nắm rõ: Hạt khô → kho silo. Rau, quả, hoa tươi → kho lạnh hoặc khí quyển điều chỉnh. Rau, quả xuất khẩu → chiếu xạ. Sản phẩm bề mặt không đều → plasma lạnh (kết hợp thêm phương pháp khác).
6 Khi trình bày ưu – nhược điểm, chỉ nêu chung chung mà không gắn với đặc thù từng phương pháp. Mỗi phương pháp có điểm đặc thù riêng cần nêu rõ: Kho silo → tự động hoá nhập/xuất kho. Kho lạnh → tốn năng lượng liên tục. Chiếu xạ → yêu cầu an toàn lao động nghiêm ngặt. CA → giảm O₂, tăng CO₂. Plasma lạnh → chi phí thấp nhất nhưng chỉ xử lí bề mặt.
7 Nhầm lẫn giữa nguyên nhân tổn thất sau thu hoạch. 4 nguyên nhân chính: (1) Bị động vật ăn phá. (2) Côn trùng phá hại. (3) Nấm mốc, vi sinh vật gây thối hỏng. (4) Hô hấp tự nhiên của sản phẩm → giảm khối lượng và chất lượng. Cần nhớ rõ nguyên nhân thứ 4 vì đây là nguyên nhân sinh học từ bên trong sản phẩm.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám