Bài 13: Biểu diễn quy ước ren – Lý thuyết, sơ đồ tư duy

Một số ứng dụng của ren: cái kích, ê tô, bu lông đai ốc

I. Chi tiết có ren và vai trò của ren

1. Ren trong đời sống

Ren là cấu trúc dạng xoắn ốc được tạo trên bề mặt chi tiết, xuất hiện rất phổ biến trong máy móc, thiết bị và đời sống hằng ngày. Các chi tiết có ren thường gặp bao gồm: bóng đèn, đui đèn, vít, bu lông, đai ốc, lọ mực có nắp vặn, vòi nước…

Một số chi tiết có ren trong đời sống
Một số chi tiết có ren trong đời sống

2. Phân loại ren

Dựa vào vị trí hình thành, ren được chia thành hai loại:

  • Ren ngoài (ren trục): là ren được tạo trên bề mặt ngoài của chi tiết. Ví dụ: phần ren trên thân bu lông, vít.
  • Ren trong (ren lỗ): là ren được tạo ở bề mặt bên trong của chi tiết. Ví dụ: phần ren bên trong đai ốc, đui đèn.
Ren ngoài và ren trong
Ren ngoài và ren trong

3. Vai trò của ren

Ren có hai vai trò chính:

  • Ghép nối: dùng để liên kết, cố định các chi tiết máy với nhau (ví dụ: bu lông – đai ốc giữ chặt hai tấm kim loại).
  • Truyền chuyển động: biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (ví dụ: cái kích nâng ô tô, ê tô kẹp vật).
Một số ứng dụng của ren: cái kích, ê tô, bu lông đai ốc
Một số ứng dụng của ren: cái kích, ê tô, bu lông đai ốc

II. Biểu diễn quy ước ren

Theo tiêu chuẩn TCVN 5907:1995, việc biểu diễn ren trên bản vẽ kỹ thuật tuân theo các quy ước sau:

1. Ren nhìn thấy (ren thấy)

Khi ren nằm ở phía nhìn thấy được, các thành phần của ren được vẽ như sau:

Thành phần Nét vẽ
Đường đỉnh ren Nét liền đậm
Đường giới hạn ren Nét liền đậm
Đường chân ren Nét liền mảnh
Vòng đỉnh ren (hình chiếu đầu) Nét liền đậm, vẽ kín
Vòng chân ren (hình chiếu đầu) Nét liền mảnh, vẽ hở khoảng 3/4 vòng

Lưu ý quan trọng:

  • Ở hình chiếu đứng/cạnh: đường đỉnh ren vẽ nét liền đậm, đường chân ren vẽ nét liền mảnh.
  • Ở hình chiếu đầu (nhìn từ mặt ren): vòng đỉnh ren vẽ tròn kín bằng nét liền đậm, vòng chân ren vẽ hở (khoảng 3/4 vòng) bằng nét liền mảnh. Phần hở của cung tròn thường nằm ở phía bên phải.
  • Đường gạch gạch mặt cắt vẽ chạm đến đường đỉnh ren.

Với ren ngoài (ren trục):

  • Đường đỉnh ren nằm phía ngoài (xa tâm hơn) đường chân ren.
  • Vòng đỉnh ren nằm phía ngoài vòng chân ren.
Biểu diễn ren ngoài
Biểu diễn ren ngoài

Với ren trong (ren lỗ):

  • Đường đỉnh ren nằm phía trong (gần tâm hơn) đường chân ren.
  • Vòng đỉnh ren nằm phía trong vòng chân ren.
Biểu diễn ren trong
Biểu diễn ren trong

2. Ren khuất

Khi ren bị chi tiết khác che khuất (không nhìn thấy trực tiếp), tất cả các đường biểu diễn ren – bao gồm đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren – đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.

Ren khuất
Ren khuất

III. Ký hiệu ren

1. Bảng ký hiệu các loại ren

Loại ren Ký hiệu Đặc điểm hình dạng
Ren hệ mét M Mặt cắt ren hình tam giác, góc đỉnh 60°
Ren vuông Sq Mặt cắt ren hình vuông
Ren thang Tr Mặt cắt ren hình thang, góc nghiêng 30°
Ký hiệu loại ren
Ký hiệu loại ren

2. Cách đọc ký hiệu ren

Ký hiệu ren gồm các thông tin theo thứ tự: ký hiệu hình dạng ren – đường kính d – bước ren p – hướng xoắn (nếu là ren trái).

Quy ước: ren xoắn phải không ghi hướng xoắn; ren xoắn trái thì ghi thêm LH.

Ví dụ 1: M10 × 1

  • M → ren hệ mét
  • 10 → đường kính d = 10 mm
  • 1 → bước ren p = 1 mm
  • Không ghi LH → ren xoắn phải

Ví dụ 2: Tr20 × 2 LH

  • Tr → ren thang
  • 20 → đường kính d = 20 mm
  • 2 → bước ren p = 2 mm
  • LH → ren xoắn trái
Ghi kích thước ren trên bản vẽ
Ghi kích thước ren trên bản vẽ

IV. Biểu diễn mối ghép ren

1. Điều kiện ăn khớp

Ren trục và ren lỗ chỉ lắp được với nhau khi tất cả các yếu tố sau đều giống nhau: dạng ren, đường kính ren, bước ren và hướng xoắn.

2. Quy ước biểu diễn

Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau, quy ước chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ. Coi như tại đó phần ren trục che khuất phần ren lỗ.

Biểu diễn ren ăn khớp: a) Chưa ăn khớp; b) Ren ăn khớp
Biểu diễn ren ăn khớp: a) Chưa ăn khớp; b) Ren ăn khớp

V. Sơ đồ tư duy

BIỂU DIỄN QUY ƯỚC REN

1. Chi tiết có ren và vai trò

  • 1.1. Phân loại:
    • Ren ngoài (ren trục): ren ở mặt ngoài → đỉnh ren nằm ngoài chân ren
    • Ren trong (ren lỗ): ren ở mặt trong → đỉnh ren nằm trong chân ren
  • 1.2. Vai trò:
    • Ghép nối các chi tiết máy (bu lông – đai ốc)
    • Truyền chuyển động quay thành tịnh tiến (kích, ê tô)

2. Biểu diễn quy ước ren

  • 2.1. Ren nhìn thấy:
    • Đường đỉnh ren → nét liền đậm
    • Đường chân ren → nét liền mảnh
    • Đường giới hạn ren → nét liền đậm
    • Vòng đỉnh ren → nét liền đậm, vẽ kín
    • Vòng chân ren → nét liền mảnh, vẽ hở 3/4 vòng
  • 2.2. Ren khuất:
    • Tất cả đường (đỉnh, chân, giới hạn) → nét đứt mảnh

3. Ký hiệu ren

  • 3.1. Các loại: M (hệ mét, tam giác 60°), Sq (vuông), Tr (thang 30°)
  • 3.2. Cấu trúc ký hiệu: Ký hiệu + đường kính d + bước ren p + LH (nếu ren trái)
  • 3.3. Ví dụ: M10×1 (ren mét, d=10, p=1, xoắn phải); Tr20×2 LH (ren thang, d=20, p=2, xoắn trái)

4. Biểu diễn mối ghép ren

  • 4.1. Điều kiện ăn khớp: cùng dạng ren, đường kính, bước ren, hướng xoắn
  • 4.2. Quy ước: tại vùng ăn khớp chỉ vẽ ren trục, không vẽ ren lỗ

VI. Bảng sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Nhầm lẫn nét vẽ đường đỉnh ren và đường chân ren. Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh. Cần phân biệt rõ hai nét này vì chúng thể hiện hai vị trí khác nhau trên ren.
2 Vẽ vòng chân ren kín thay vì vẽ hở. Vòng chân ren phải vẽ hở khoảng 3/4 vòng bằng nét liền mảnh. Chỉ có vòng đỉnh ren mới vẽ kín bằng nét liền đậm.
3 Với ren trong, nhầm vị trí đỉnh ren và chân ren so với ren ngoài. ren ngoài: đỉnh ren nằm phía ngoài (xa tâm). Ở ren trong: đỉnh ren nằm phía trong (gần tâm). Vị trí đỉnh – chân ren ngược nhau giữa hai loại.
4 Khi vẽ ren khuất, vẫn dùng nét liền đậm và nét liền mảnh để phân biệt đỉnh và chân ren. Với ren khuất, tất cả các đường (đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren) đều vẽ bằng nét đứt mảnh, không phân biệt nét đậm – mảnh nữa.
5 Cho rằng ren trái và ren phải ký hiệu giống nhau. Ren xoắn phải không ghi hướng xoắn trong ký hiệu. Ren xoắn trái phải ghi thêm LH ở cuối ký hiệu (ví dụ: Tr20×2 LH).
6 Khi biểu diễn mối ghép ren, vẽ cả ren trục lẫn ren lỗ tại vùng ăn khớp. Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp, quy ước chỉ vẽ phần ren trục, bỏ qua phần ren lỗ, coi như ren trục che khuất ren lỗ.
7 Nhầm lẫn giữa ký hiệu M, Sq và Tr, không nhớ hình dạng mặt cắt tương ứng. M = ren hệ mét (mặt cắt tam giác, góc 60°); Sq = ren vuông (mặt cắt vuông); Tr = ren thang (mặt cắt hình thang, góc 30°). Mỗi ký hiệu gắn liền với một hình dạng mặt cắt riêng.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám