Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng – Lý thuyết

Mô hình trồng xen ngô và lạc
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Sử dụng và bảo vệ đất trồng

Do quá trình hình thành tự nhiên, tác động của khí hậu, địa hình cùng với việc canh tác chưa hợp lí của con người, nhiều vùng đất đã trở thành đất chua, đất mặn hoặc đất bạc màu – gây bất lợi cho cây trồng. Vì vậy, cần sử dụng đất trồng một cách hợp lí, khoa học và hiệu quả.

1.1. Chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất

Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với một hoặc một số loại đất nhất định. Nếu trồng cây trên đất không phù hợp, cây sẽ sinh trưởng chậm, năng suất thấp, thậm chí không cho thu hoạch.

Loại đất Cây trồng phù hợp (ví dụ)
Đất chua Cây chè
Đất kiềm Cây họ Đậu
Đất mặn Cây cói

1.2. Kết hợp sử dụng đất và cải tạo đất

Trong quá trình canh tác, cây trồng liên tục lấy đi chất dinh dưỡng khiến đất bị suy giảm và mất cân đối. Do đó, cần kết hợp trồng trọt với bón phân hợp lí, đặc biệt ưu tiên phân hữu cơ và phân vi sinh để bù đắp dinh dưỡng, đồng thời cải tạo đất.

1.3. Canh tác bền vững

Canh tác bền vững bao gồm nhiều biện pháp phối hợp: luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối, làm ruộng bậc thang, bố trí thời vụ thích hợp để né tránh điều kiện bất lợi (hạn, mặn, lũ lụt…). Mục tiêu là tăng năng suất, tạo việc làm và nâng cao hiệu quả kinh tế trên cùng diện tích.

Ngoài ra, ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao cũng là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

2. Một số biện pháp cải tạo đất trồng

2.1. Cải tạo đất chua

a) Đất chua là gì?

Đất chua là loại đất có nồng độ ion H⁺ trong dung dịch lớn hơn nồng độ OH⁻, đồng thời chứa nhiều Al³⁺ và Fe³⁺ ở dạng tự do.

b) Nguyên nhân gây chua

  • Nước mưa rửa trôi các cation kiềm (Ca²⁺, Mg²⁺, K⁺) ra khỏi đất
  • Cây trồng hút cation kiềm mà không được bổ sung trở lại
  • Bón phân hoá học chua sinh lí (ammonium sulfate, potassium chloride…): cây và keo đất hấp phụ các cation NH₄⁺, K⁺, để lại gốc SO₄²⁻ và Cl⁻ tạo thành H₂SO₄, HCl làm đất chua thêm
  • Phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) sinh ra nhiều acid hữu cơ

c) Biện pháp cải tạo

Biện pháp Nội dung cụ thể
Bón vôi Trung hoà acid trong đất, kết tủa Al³⁺ và Fe³⁺ (giảm độc cho cây), cố định lân; tăng cường vi sinh vật hoạt động; cải thiện kết cấu đất tơi xốp; điều chỉnh pH phù hợp
Thuỷ lợi Xây dựng hệ thống kênh tưới, tiêu nước để thau chua
Canh tác Hạn chế hoặc không làm đất vào mùa mưa ở vùng đồi núi, đất dốc (tránh rửa trôi cation kiềm). Che phủ đất bằng tàn dư thực vật, nylon. Trồng cây phân xanh
Bón vôi cải tạo đất chua (Ảnh Sách KNTT)
Bón vôi cải tạo đất chua (Ảnh Sách KNTT)

Mẹo nhận biết đất chua: Có thể dựa vào các cây chỉ thị – cây sim, mua, đỗ quyên, cỏ lào (vùng đồi dốc); cỏ chít, cỏ lau (đất cằn cỗi); cỏ năn, cói, lác (vùng trũng ngập nước).

2.2. Cải tạo đất mặn

a) Đất mặn là gì?

Đất mặn là đất có nồng độ muối hoà tan trên 2,56‰ (gồm NaCl, Na₂SO₄, CaSO₄, MgSO₄…).

b) Nguyên nhân gây mặn

  • Vùng ven biển có địa hình thấp: thuỷ triều, vỡ đê hoặc nước biển theo cửa sông xâm nhập vào đất liền mang theo muối hoà tan
  • Nước ngầm chứa muối hoà tan thấm ngược lên tầng đất mặt

c) Biện pháp cải tạo

Biện pháp Nội dung cụ thể
Bón phân Ưu tiên phân hữu cơ, hạn chế phân vô cơ chứa clo hay sulfate. Bón vôi kết hợp rửa mặn giúp cải tạo nhanh
Thuỷ lợi Xây dựng, củng cố đê biển; trồng cây chắn sóng ngăn nước mặn xâm nhập. Xây hệ thống kênh mương thau rửa, tiêu mặn. Làm mương hạ mực nước ngầm để muối không thấm lên tầng canh tác
Canh tác Luân canh hợp lí, bố trí thời vụ né tránh mặn
Làm đất Cày không lật, xới đất nhiều lần để cắt đứt mao quản – ngăn muối theo mao dẫn thấm lên mặt đất. Vùng đã cải tạo không để đất khô hạn, không làm đất ải

Đối với vùng ngoài đê biển: củng cố đê, trồng cây chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản. Vùng trong đê biển: kết hợp vừa sử dụng, vừa cải tạo.

Cải tạo đất mặn bằng biện pháp thuỷ lợi
Cải tạo đất mặn bằng biện pháp thuỷ lợi

2.3. Cải tạo đất xám bạc màu

a) Đất xám bạc màu là gì?

Đất xám bạc màu có các đặc điểm: tầng canh tác mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, đất chua, vi sinh vật có ích hoạt động kém.

Ở nước ta, đất xám bạc màu phân bố rộng rãi ở các vùng trung du Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b) Nguyên nhân gây bạc màu

  • Địa hình dốc thoải ở vùng tiếp giáp đồng bằng – trung du miền núi → quá trình rửa trôi dinh dưỡng diễn ra mạnh mẽ
  • Tập quán canh tác lạc hậu: trồng độc canh một loại cây nhiều năm liền, làm đất không đúng cách, bố trí thời vụ bất hợp lí, để đất trống vào mùa mưa → đất mất cân đối dinh dưỡng, bị chua

c) Biện pháp cải tạo

Biện pháp Nội dung cụ thể
Bón phân Bón phân hữu cơ, phân vô cơ, phân xanh – đặc biệt chú trọng phân hữu cơ để vừa nâng cao độ phì nhiêu, vừa cung cấp dinh dưỡng. Bón vôi nâng pH và cải thiện tính chất vật lí đất
Thuỷ lợi Tưới, tiêu hợp lí nhằm hạn chế rửa trôi dinh dưỡng
Canh tác Bố trí hệ thống cây trồng hợp lí, sử dụng giống ngắn ngày. Áp dụng luân canh, tăng vụ, trồng xen cây họ Đậu để vừa tăng thu nhập, vừa bổ sung đạm tự nhiên cho đất
Mô hình trồng xen ngô và lạc
Mô hình trồng xen ngô và lạc

Kiến thức bổ sung: Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất thoả mãn các nhu cầu của cây về dinh dưỡng, nước, không khí, nhiệt độ và môi trường vật lí – hoá học thuận lợi cho rễ phát triển, đảm bảo cây sinh trưởng bình thường.

II. Sơ đồ tư duy

             ┌──────────────────────────────────────────────────────┐
             │  BÀI 4: SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG    │
             └──────────────────────────┬───────────────────────────┘
                                        │
                  ┌─────────────────────┴─────────────────────┐
                  ▼                                           ▼
      ┌─────────────────────┐                    ┌────────────────────────┐
      │ I. SỬ DỤNG &       │                    │ II. BIỆN PHÁP CẢI TẠO │
      │    BẢO VỆ ĐẤT      │                    │     ĐẤT TRỒNG         │
      └──────────┬──────────┘                    └───────────┬────────────┘
                 │                                           │
     ┌───────────┼───────────┐              ┌────────────────┼────────────────┐
     ▼           ▼           ▼              ▼                ▼                ▼
┌─────────┐┌──────────┐┌──────────┐  ┌───────────┐  ┌────────────┐  ┌────────────┐
│1. Chọn  ││2. Kết hợp││3. Canh   │  │1. ĐẤT     │  │2. ĐẤT     │  │3. ĐẤT XÁM │
│cây phù  ││sử dụng & ││tác bền   │  │   CHUA    │  │   MẶN     │  │  BẠC MÀU   │
│hợp từng ││cải tạo   ││vững      │  │           │  │           │  │            │
│loại đất ││đất       ││          │  │H⁺ > OH⁻  │  │Muối hoà   │  │Tầng canh   │
│         ││          ││• Luân    │  │Al³⁺, Fe³⁺│  │tan >      │  │tác mỏng,   │
│VD:      ││Bón phân  ││  canh    │  │tự do      │  │2,56‰      │  │nghèo DD,   │
│Chè →    ││hữu cơ,  ││• Tăng vụ │  │           │  │           │  │chua, VSV   │
│đất chua ││phân vi   ││• Trồng   │  │Nguyên     │  │Nguyên     │  │kém         │
│Đậu →    ││sinh      ││  xen, gối│  │nhân:      │  │nhân:      │  │            │
│đất kiềm ││          ││• Ruộng   │  │• Rửa trôi │  │• Thuỷ triều│  │Nguyên     │
│Cói →    ││          ││  bậc     │  │• Phân hoá │  │• Vỡ đê    │  │nhân:       │
│đất mặn  ││          ││  thang   │  │  học chua │  │• Nước ngầm│  │• Rửa trôi  │
│         ││          ││• CNC     │  │• Yếm khí  │  │  mặn      │  │• Canh tác  │
│         ││          ││          │  │           │  │           │  │  lạc hậu   │
│         ││          ││          │  │Cải tạo:   │  │Cải tạo:   │  │            │
│         ││          ││          │  │• Bón vôi  │  │• Bón phân │  │Cải tạo:    │
│         ││          ││          │  │• Thuỷ lợi │  │  hữu cơ   │  │• Bón phân  │
│         ││          ││          │  │• Canh tác │  │• Thuỷ lợi │  │  hữu cơ    │
│         ││          ││          │  │  (che phủ │  │  (đê, kênh│  │• Bón vôi   │
│         ││          ││          │  │  đất)     │  │  mương)   │  │• Thuỷ lợi  │
│         ││          ││          │  │           │  │• Canh tác │  │• Luân canh │
│         ││          ││          │  │           │  │• Làm đất  │  │  + cây     │
│         ││          ││          │  │           │  │  (cày     │  │  họ Đậu    │
│         ││          ││          │  │           │  │  không lật)│  │            │
└─────────┘└──────────┘└──────────┘  └───────────┘  └────────────┘  └────────────┘

III. Bảng sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Cho rằng chỉ cần bón nhiều phân là đất sẽ tốt, không cần quan tâm đến loại đất. Mỗi loại cây chỉ phù hợp với loại đất nhất định. Dù bón phân đầy đủ nhưng nếu đất không phù hợp (quá chua, quá mặn…), cây vẫn sinh trưởng kém hoặc chết. Cần chọn cây trồng phù hợp với đất trước.
2 Nhầm lẫn nguyên nhân gây đất chua chỉ do mưa rửa trôi. Đất chua do nhiều nguyên nhân kết hợp: mưa rửa trôi cation kiềm, cây trồng hút cation kiềm không được bổ sung, bón phân hoá học chua sinh lí (tạo H₂SO₄, HCl), phân giải hữu cơ yếm khí sinh acid hữu cơ.
3 Cho rằng đất mặn chỉ hình thành do nước biển tràn vào. Ngoài thuỷ triều và vỡ đê, đất mặn còn hình thành do nước ngầm chứa muối hoà tan thấm ngược lên tầng đất mặt.
4 Không hiểu vì sao cải tạo đất mặn cần “cày không lật, xới nhiều lần”. Mục đích là cắt đứt hệ thống mao quản trong đất, ngăn muối từ tầng sâu theo hiện tượng mao dẫn thấm lên bề mặt. Nếu cày lật sẽ tạo mao quản mới, muối tiếp tục xâm nhập.
5 Lẫn lộn đặc điểm đất xám bạc màu với đất chua hoặc đất mặn. Đất xám bạc màu có đặc điểm riêng: tầng canh tác mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, chua, vi sinh vật có ích hoạt động kém. Phân bố chủ yếu ở trung du Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
6 Cho rằng trồng xen cây họ Đậu chỉ nhằm tăng thu nhập. Trồng xen cây họ Đậu có hai tác dụng đồng thời: tăng thu nhập cho nông dân cải tạo đất nhờ vi khuẩn cộng sinh ở rễ cây họ Đậu có khả năng cố định đạm (nitrogen) từ không khí, bổ sung đạm tự nhiên cho đất.
7 Khi trả lời câu hỏi về biện pháp cải tạo, chỉ nêu tên biện pháp mà không giải thích cơ sở khoa học. Cần trình bày cả biện pháp lẫn cơ sở khoa học. Ví dụ: Bón vôi cải tạo đất chua → vôi trung hoà H⁺, kết tủa Al³⁺/Fe³⁺ giảm độc, thúc đẩy vi sinh vật hoạt động, làm đất tơi xốp.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám