Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng – Lý thuyết

Hình 11.1 – Giống lúa nếp Tú Lệ; Hình 11.2 – Giống lúa Tám xoan; Hình 11.3 – Giống lúa Nàng Thơm chợ Đào
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm giống cây trồng

Theo Khoản 5, Điều 2, Luật Trồng trọt 2018, giống cây trồng là một quần thể cây trồng có các đặc điểm sau:

  • Phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tínhdi truyền được cho đời sau
  • Đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống
  • giá trị canh tácgiá trị sử dụng
  • Bao gồm: giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn

Đặc điểm quan trọng: Mỗi giống cây trồng thường chỉ cho năng suất cao, chất lượng tốt ở một hoặc một vài vùng sinh thái nhất định. Vì vậy, mỗi vùng khác nhau sẽ sử dụng những giống phù hợp với điều kiện khí hậu, đất trồng và tập quán canh tác của vùng đó.

Ví dụ minh hoạ:

Giống lúa Vùng sinh thái phù hợp
Lúa nếp Tú Lệ Thung lũng Tú Lệ, Văn Chấn, Yên Bái
Lúa Tám xoan Huyện Hải Hậu, Nam Định
Lúa Nàng Thơm chợ Đào Một số xã thuộc huyện Cần Đước, Long An
Hình 11.1 – Giống lúa nếp Tú Lệ; Hình 11.2 – Giống lúa Tám xoan; Hình 11.3 – Giống lúa Nàng Thơm chợ Đào
Hình 11.1 – Giống lúa nếp Tú Lệ; Hình 11.2 – Giống lúa Tám xoan; Hình 11.3 – Giống lúa Nàng Thơm chợ Đào

Phân loại giống cây trồng (mở rộng theo giáo án):

Loại giống Đặc điểm
Giống bản địa (giống địa phương) Giống có nguồn gốc tại một khu vực nhất định, hình thành qua quá trình tiến hoá tự nhiên, không có sự can thiệp của con người
Giống nhập nội Giống được đưa từ nước ngoài hoặc vùng khác vào trồng tại nơi mà trước đó chúng chưa từng sinh sống. Nếu sinh trưởng tốt trong điều kiện mới mà không thay đổi cấu trúc di truyền → gọi là sự tự nhiên hoá
Giống lai Giống được tạo ra bằng phương pháp lai (cho giao phối giữa các cá thể khác giống) nhằm tạo con lai mang tính trạng mới, ưu việt hơn bố mẹ

2. Vai trò của giống cây trồng

Giống cây trồng có bốn vai trò chính trong trồng trọt:

2.1. Quy định năng suất và chất lượng nông sản

Giống tốt là yếu tố tiên quyết giúp tăng năng suấtnâng cao chất lượng sản phẩm trồng trọt. Các nhà chọn giống không ngừng tạo ra những giống mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

Bảng minh hoạ – Năng suất và chất lượng một số giống lúa:

Giống lúa Năng suất TB (tạ/ha) Đặc điểm chất lượng
Gia Lộc 26 64,0 – 71,0 Gạo trong, cơm mềm, thơm nhẹ, amylose ~18%
Lúa lai thơm 6 60,0 – 80,0 Cơm trắng bóng, dẻo, dai, hương cốm, amylose ~12–14%
ST25 65,0 – 70,0 Gạo trắng trong, cơm mềm, thơm, vị đậm
LTh31 65,0 – 68,0 Gạo trắng trong, cơm mềm đậm, amylose ~18,5%
BC 15 70,0 – 75,0 Gạo trong, cơm mềm đậm, amylose ~18,5%

2.2. Tăng khả năng kháng sâu, bệnh

Giống tốt giúp cây trồng có khả năng kháng sâu, bệnh tốt hơn. Nhờ đó, việc sử dụng giống kháng bệnh góp phần giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.

Giống ngô DK9955s kháng sâu (a) so với giống ngô không kháng sâu (b)
Giống ngô DK9955s kháng sâu (a) so với giống ngô không kháng sâu (b)

2.3. Tăng khả năng chống chịu điều kiện bất lợi

Nhiều giống cây trồng được chọn tạo với khả năng chống chịu các điều kiện khắc nghiệt như mặn, chua, hạn, ngập… Nhờ vậy, diện tích trồng trọt có thể được mở rộng sang những vùng đất trước đây không canh tác được.

2.4. Giúp tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

Các giống mới ngắn ngày cho phép:

  • Tăng số vụ trong năm: ví dụ từ 2 vụ lúa (dùng giống dài ngày) có thể chuyển sang 3 vụ (2 vụ lúa + 1 vụ hoa màu) khi dùng giống ngắn ngày
  • Thay đổi cơ cấu cây trồng: xen canh thêm các loại cây khác nhau trên cùng diện tích
  • Kết quả: nâng cao sản lượng và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích
Sơ đồ so sánh cơ cấu mùa vụ khi dùng giống cũ dài ngày vs giống mới ngắn ngày
Sơ đồ so sánh cơ cấu mùa vụ khi dùng giống cũ dài ngày vs giống mới ngắn ngày

II. Sơ đồ tư duy

              ┌──────────────────────────────────────────────┐
              │  BÀI 11: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA GIỐNG   │
              │              CÂY TRỒNG                      │
              └───────────────────┬──────────────────────────┘
                                  │
               ┌──────────────────┴──────────────────┐
               ▼                                     ▼
    ┌─────────────────────┐           ┌──────────────────────────┐
    │ 1. KHÁI NIỆM       │           │ 2. VAI TRÒ               │
    └──────────┬──────────┘           └────────────┬─────────────┘
               │                                   │
               ▼                      ┌────────────┼────────────┐
    ┌─────────────────────┐          ▼            ▼            ▼
    │• Quần thể cây trồng│  ┌─────────────┐┌──────────┐┌─────────────┐
    │  phân biệt bởi ≥1  │  │ Quy định    ││ Kháng    ││ Chống chịu  │
    │  đặc tính           │  │ NĂNG SUẤT   ││ SÂU BỆNH││ điều kiện   │
    │• Di truyền cho      │  │ & CHẤT      ││          ││ BẤT LỢI     │
    │  đời sau            │  │ LƯỢNG       ││→ Giảm   ││ (mặn, chua  │
    │• Đồng nhất hình     │  │             ││thuốc    ││ hạn, ngập)  │
    │  thái, ổn định      │  │VD: ST25,    ││BVTV     ││             │
    │  qua nhân giống     │  │BC15, Gia    ││          ││→ Mở rộng   │
    │• Có giá trị canh    │  │Lộc 26...    ││VD: Ngô  ││diện tích   │
    │  tác & sử dụng      │  │             ││DK9955s  ││trồng trọt  │
    │                     │  └─────────────┘└──────────┘└─────────────┘
    │• Gồm: cây nông     │                      │
    │  nghiệp, dược liệu,│               ┌──────┴──────┐
    │  cây cảnh, nấm ăn  │               ▼             │
    │                     │     ┌──────────────┐        │
    │• Phù hợp với từng  │     │ TĂNG VỤ &    │        │
    │  vùng sinh thái     │     │ THAY ĐỔI CƠ │        │
    │                     │     │ CẤU CÂY     │        │
    │Phân loại:           │     │ TRỒNG        │        │
    │• Giống bản địa     │     │              │        │
    │• Giống nhập nội    │     │Giống ngắn   │        │
    │• Giống lai          │     │ngày → thêm  │        │
    │                     │     │vụ → tăng    │        │
    │                     │     │sản lượng &  │        │
    │                     │     │giá trị KT   │        │
    └─────────────────────┘     └──────────────┘        │

III. Bảng sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Cho rằng giống cây trồng chỉ gồm cây nông nghiệp. Theo Luật Trồng trọt 2018, giống cây trồng bao gồm bốn nhóm: giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn. Nhiều học sinh quên giống nấm ăn cũng thuộc giống cây trồng.
2 Nghĩ rằng một giống tốt sẽ cho năng suất cao ở mọi nơi. Mỗi giống thường chỉ phù hợp với một hoặc một vài vùng sinh thái nhất định. Ví dụ: lúa nếp Tú Lệ chỉ thơm ngon khi trồng ở thung lũng Tú Lệ (Yên Bái), trồng ở nơi khác sẽ không đạt chất lượng tương đương.
3 Nhầm lẫn giữa giống bản địa và giống nhập nội. Giống bản địa có nguồn gốc tại địa phương, hình thành qua tiến hoá tự nhiên. Giống nhập nội được đưa từ nơi khác vào, trước đó chưa từng tồn tại ở vùng đó. Hai khái niệm đối lập nhau về nguồn gốc.
4 Khi trình bày vai trò, chỉ nêu “tăng năng suất” mà thiếu các vai trò khác. Giống cây trồng có 4 vai trò cần nhớ đầy đủ: (1) Quy định năng suất và chất lượng; (2) Tăng khả năng kháng sâu bệnh; (3) Tăng khả năng chống chịu điều kiện bất lợi → mở rộng diện tích; (4) Giống ngắn ngày giúp tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
5 Không hiểu rõ cơ chế “giống ngắn ngày giúp tăng vụ”. Giống cũ dài ngày chiếm hết thời gian canh tác → chỉ trồng được 2 vụ/năm (hoặc 2 vụ lúa, hoặc 1 lúa + 1 hoa màu). Giống mới ngắn ngày rút ngắn thời gian sinh trưởng → có thể trồng 3 vụ/năm (ví dụ: lúa – hoa màu – lúa), tận dụng tối đa diện tích và thời gian.
6 Cho rằng khái niệm giống cây trồng chỉ cần nêu “là quần thể cây trồng” là đủ. Khái niệm giống cây trồng phải đảm bảo đủ 4 tiêu chí: (1) phân biệt được bởi ít nhất một đặc tính và di truyền cho đời sau; (2) đồng nhất hình thái; (3) ổn định qua các chu kì nhân giống; (4) có giá trị canh tác và sử dụng. Thiếu bất kì tiêu chí nào thì câu trả lời chưa đầy đủ.
7 Lẫn lộn vai trò “kháng sâu bệnh” với “chống chịu điều kiện bất lợi”. Đây là hai vai trò khác nhau: kháng sâu bệnh liên quan đến sinh vật gây hại (sâu, nấm, vi khuẩn…), còn chống chịu điều kiện bất lợi liên quan đến yếu tố phi sinh vật (mặn, chua, hạn, ngập, rét…). Cần phân biệt rõ khi trình bày.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám