Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Sâu tơ hại rau
Tên khoa học: Plutella xylostella – họ Ngài rau, bộ Cánh vảy.
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
| Giai đoạn | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Trưởng thành (ngài) | Dài dưới 10 mm. Cánh trước nâu, giữa lưng có dải gợn sóng màu trắng (con đực) hoặc vàng (con cái). Râu đầu dài, vươn về phía trước linh hoạt. |
| Trứng | Hình bầu dục hơi tròn, đường kính 0,4 – 0,5 mm, màu vàng nhạt. Đẻ rải rác ở mặt dưới lá, gần gân chính. Sau 3 – 7 ngày thì nở. |
| Sâu non | Hình ống, màu xanh nhạt, dài khoảng 10 mm, đầu nâu vàng, mỗi đốt có lông tơ. Trải qua 4 tuổi (3 lần lột xác), phát triển 11 – 15 ngày (nhiệt độ thấp có thể 18 – 20 ngày). |
| Nhộng | Nằm trong lớp kén tơ mỏng màu trắng (đây là lý do gọi là “sâu tơ”). Màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt, dài 6 – 8 mm. Phát triển 4 – 10 ngày tuỳ nhiệt độ. |

b) Đặc điểm gây hại
Đối tượng bị hại: rau thuộc họ Cải (bắp cải, cải xanh, cải ngọt…).
- Sâu non tuổi nhỏ: gặm lớp biểu bì lá, tạo ra những vết trong mờ trên bề mặt lá rau
- Sâu tuổi lớn: ăn thủng lá, làm giảm năng suất và chất lượng rau
- Khi mật độ cao: vườn rau bị phá hại nghiêm trọng, lá bị ăn xơ xác, chỉ còn trơ gân lá

c) Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp canh tác: Trồng xen rau họ Cải với các loại rau thuộc họ khác (hành, tỏi, cà chua…); luân canh với cây lúa nước
- Biện pháp vật lí: Sử dụng bẫy để thu bắt sâu trưởng thành
- Biện pháp hoá học: Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất Abamectin, Azadirachtin…
- Biện pháp sinh học: Dùng chế phẩm nấm Beauveria bassiana, Metarhizium; vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt); ong kí sinh
2. Rầy nâu hại lúa
Tên khoa học: Nilaparvata lugens – họ Muội nâu, bộ Cánh đều.
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
| Giai đoạn | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Trưởng thành | Màu nâu vàng, dài 3 – 5 mm, con đực nhỏ hơn con cái. Có hai dạng: cánh dài (cánh phủ toàn thân) và cánh ngắn (cánh phủ 2/3 thân). |
| Trứng | Đẻ thành ổ có hình dạng giống nải chuối, nằm ở bẹ lá, màu trắng đục. |
| Rầy non | Rất linh hoạt. Mới nở có màu xám trắng; từ tuổi 2 – 3 trở lên chuyển sang nâu vàng; mật độ cao thì có màu nâu sẫm. Trải qua 5 tuổi (4 lần lột xác). |

b) Đặc điểm gây hại
Đối tượng bị hại: cây lúa.
- Rầy nâu dùng vòi chích hút nhựa cây, khiến lúa khô héo, chết dần, hạt bị lép
- Khi mật độ rầy cao, lúa chết hàng loạt thành từng đám → hiện tượng được gọi là “cháy rầy”

c) Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp quan trọng nhất: sử dụng giống kháng rầy – đây là biện pháp hiệu quả và bền vững nhất
- Biện pháp canh tác: Xử lí hạt giống trước khi gieo; vệ sinh đồng ruộng; gieo trồng đúng thời vụ, tránh mùa vụ gối nhau; bón phân đúng lúc, cân đối
- Biện pháp sinh học: Thả vịt, cá rô phi vào ruộng ăn rầy; sử dụng bọ xít mù xanh (thiên địch); phun chế phẩm sinh học Metarhizium
- Biện pháp hoá học: Sử dụng thuốc trừ sâu theo đúng quy định
3. Sâu keo mùa thu
Tên khoa học: Spodoptera frugiperda – họ Ngài đêm, bộ Cánh vảy.
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
| Giai đoạn | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Trưởng thành (ngài) | Cánh trước nâu xám, mép ngoài có đường vân gợn hình sóng. Cánh sau màu vàng nhạt. |
| Trứng | Hình cầu, màu trắng xanh, đẻ thành ổ có phủ lớp lông tơ mỏng. |
| Sâu non | Đặc điểm nhận dạng quan trọng: đầu có vân hình chữ Y ngược; mặt lưng đốt bụng cuối có 4 u lông màu đen xếp thành hình vuông. |
| Nhộng | Màu nâu đỏ bóng, cuối bụng có đôi gai nhọn. |

b) Đặc điểm gây hại
Đối tượng bị hại chủ yếu: cây ngô.
- Sâu non gặm ăn lá tạo ra các lỗ thủng lớn trên phiến lá
- Cắn gãy cờ ngô
- Đục và phá hại bắp ngô

c) Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng; cày lật đất để tiêu diệt nhộng trong đất; luân canh với cây lúa nước
- Biện pháp vật lí: Dùng bẫy thu bắt ngài trưởng thành; ngắt bỏ ổ trứng khi phát hiện
- Biện pháp sinh học: Sử dụng ong kí sinh; phun chế phẩm nấm xanh Metarhizium, chế phẩm Bt, chế phẩm virus NPV để diệt sâu non và nhộng
- Biện pháp hoá học: Phun thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn
4. Ruồi đục quả
Tên khoa học: Bactrocera dorsalis – họ Ruồi đục quả, bộ Hai cánh.
a) Đặc điểm hình thái và sinh học
| Giai đoạn | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Trưởng thành | Dài gần 1 cm, cơ thể màu vàng hoặc đen, bụng tròn. Ngực có hai sọc vàng rộng; đốt bụng có vân hình chữ T màu đen. |
| Trứng | Màu trắng trong hoặc vàng kem, hình trụ thon dài, đầu hơi nhọn. |
| Sâu non (dòi) | Màu trắng đục hơi vàng, không có chân, móc miệng màu đen. |
| Nhộng | Màu kem hoặc nâu. |

b) Đặc điểm gây hại
Đối tượng bị hại: các loại quả (ổi, xoài, thanh long, bưởi…).
- Ruồi cái dùng ống đẻ trứng chích vào quả → để lại vết chích màu đen, sau chuyển thành nâu
- Dòi nở ra ăn phần thịt quả bên trong → quả bị thối, rụng sớm

c) Biện pháp phòng trừ
- Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn thường xuyên; thu nhặt và tiêu huỷ quả rụng để cắt đứt vòng đời
- Biện pháp vật lí: Sử dụng túi bọc quả (bao trái) để ngăn ruồi đẻ trứng; dùng bẫy dẫn dụ thu bắt ruồi trưởng thành
- Biện pháp hoá học: Phun thuốc trừ sâu theo đúng hướng dẫn, đúng thời điểm
5. Thực hành nhận biết sâu hại (phần tham khảo)
Khi thực hành nhận biết các loại sâu hại, cần dựa vào đặc điểm đặc trưng của từng loại ở từng giai đoạn phát triển. Bảng tóm tắt đặc điểm nhận dạng nhanh:
| Loại sâu hại | Dấu hiệu nhận dạng nổi bật nhất |
|---|---|
| Sâu tơ hại rau | Nhộng bọc trong kén tơ mỏng màu trắng; sâu non xanh nhạt, mỗi đốt có lông tơ |
| Rầy nâu hại lúa | Trưởng thành nâu vàng, có hai dạng cánh dài/ngắn; trứng đẻ thành ổ hình nải chuối ở bẹ lá |
| Sâu keo mùa thu | Sâu non có vân chữ Y ngược trên đầu; 4 u lông đen xếp hình vuông ở đốt bụng cuối |
| Ruồi đục quả | Trưởng thành có vân chữ T đen ở bụng, hai sọc vàng ở ngực; sâu non (dòi) không chân, miệng đen |
II. Sơ đồ tư duy
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG │
│ THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ │
└───────────────────────┬──────────────────────┘
│
┌───────────┬───────────────┼───────────────┬───────────┐
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────┐ ┌─────────────┐ ┌─────────────┐ ┌──────────┐ ┌─────────┐
│1. SÂU TƠ │ │2. RẦY NÂU │ │3. SÂU KEO │ │4. RUỒI │ │5. THỰC │
│ HẠI RAU │ │ HẠI LÚA │ │ MÙA THU │ │ĐỤC QUẢ │ │ HÀNH │
└────┬─────┘ └─────┬───────┘ └──────┬──────┘ └────┬─────┘ │NHẬN BIẾT│
│ │ │ │ └─────────┘
▼ ▼ ▼ ▼
┌─────────┐ ┌──────────┐ ┌──────────┐ ┌──────────┐
│Hại: rau │ │Hại: lúa │ │Hại: ngô │ │Hại: quả │
│họ Cải │ │ │ │ │ │(ổi, xoài…│
│ │ │Chích hút │ │Ăn lá, │ │ │
│Ăn biểu │ │nhựa → │ │cắn cờ, │ │Chích đẻ │
│bì, thủng│ │khô héo, │ │đục bắp │ │trứng → │
│lá, trơ │ │lép hạt │ │ │ │thối, rụng│
│gân lá │ │→ cháy rầy│ │ │ │quả │
│ │ │ │ │ │ │ │
│Phòng trừ│ │Phòng trừ │ │Phòng trừ │ │Phòng trừ │
│• Xen │ │• Giống │ │• Vệ sinh │ │• Bọc quả │
│ canh, │ │ kháng │ │ đồng │ │• Bẫy ruồi│
│ luân │ │ (quan │ │ ruộng │ │• Tiêu huỷ│
│ canh │ │ trọng │ │• Cày lật │ │ quả rụng│
│• Bẫy │ │ nhất) │ │ đất │ │• Thuốc │
│• Thuốc │ │• Canh tác│ │• Bẫy, │ │ BVTV │
│ BVTV │ │• Thiên │ │ ngắt ổ │ │ │
│• Chế │ │ địch │ │ trứng │ │ │
│ phẩm │ │• Thuốc │ │• Chế phẩm│ │ │
│ sinh │ │ BVTV │ │ sinh học│ │ │
│ học │ │ │ │• Thuốc │ │ │
│ (Bt, │ │ │ │ BVTV │ │ │
│ nấm…) │ │ │ │ │ │ │
└─────────┘ └──────────┘ └──────────┘ └──────────┘
III. Bảng sai lầm thường gặp
| STT | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Nhầm lẫn sâu tơ có thể gây hại trên mọi loại rau. | Sâu tơ chỉ gây hại trên rau thuộc họ Cải (bắp cải, cải xanh, cải ngọt…). Đây cũng là cơ sở để áp dụng biện pháp xen canh, luân canh với cây khác họ nhằm phòng trừ. |
| 2 | Cho rằng phun thuốc hoá học là biện pháp quan trọng nhất để trừ rầy nâu. | Biện pháp quan trọng nhất để phòng trừ rầy nâu là sử dụng giống kháng rầy, vì đây là biện pháp chủ động, bền vững và hiệu quả lâu dài nhất. Thuốc hoá học chỉ là biện pháp bổ trợ. |
| 3 | Không phân biệt được sâu keo mùa thu với các loại sâu ăn lá khác. | Sâu keo mùa thu có đặc điểm nhận dạng rất đặc trưng: vân hình chữ Y ngược trên đầu và 4 u lông đen xếp hình vuông ở mặt lưng đốt bụng cuối. |
| 4 | Nhầm lẫn giai đoạn gây hại của ruồi đục quả: nghĩ rằng ruồi trưởng thành ăn quả. | Ruồi trưởng thành chỉ chích vào quả để đẻ trứng. Giai đoạn gây hại thực sự là sâu non (dòi) – chúng nở ra bên trong quả và ăn phần thịt quả khiến quả thối, rụng. |
| 5 | Nhầm số lần lột xác và số tuổi của sâu hại. | Cần nhớ: số tuổi = số lần lột xác + 1. Sâu tơ có 4 tuổi (3 lần lột xác); rầy nâu non có 5 tuổi (4 lần lột xác). |
| 6 | Khi mô tả hình thái, chỉ nêu đặc điểm của giai đoạn trưởng thành mà bỏ qua các giai đoạn khác. | Mỗi loại sâu hại cần mô tả đủ các giai đoạn: trưởng thành, trứng, sâu non (rầy non/dòi), nhộng – vì mỗi giai đoạn có đặc điểm nhận dạng và vai trò gây hại khác nhau. |
| 7 | Chỉ nêu biện pháp hoá học khi được hỏi về phòng trừ sâu hại. | Cần trình bày tổng hợp nhiều biện pháp: canh tác (xen canh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng), vật lí (bẫy, bọc quả), sinh học (thiên địch, chế phẩm vi sinh), hoá học (thuốc BVTV đúng quy định). Phòng trừ tổng hợp luôn hiệu quả hơn chỉ dùng một biện pháp đơn lẻ. |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
