Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương

Lớp 5 · Toán Bài 51

Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương

Hai công thức đơn giản: $a \times a \times 4$ và $a \times a \times 6$

1
Diện tích xung quanh

Hình lập phương có $6$ mặt đều là hình vuông bằng nhau. Ta gọi độ dài cạnh của nó là $a$.

Diện tích xung quanh (kí hiệu $S_{xq}$) là tổng diện tích $4$ mặt bên, không tính mặt trên và mặt dưới.

Hình lập phương cạnh $a$
Hình lập phương có ba cạnh đều bằng a, bốn mặt bên được tô màu khác với hai mặt đáy

Vì sao công thức lại đơn giản như vậy? Vì cả $4$ mặt bên đều là hình vuông cạnh $a$ giống hệt nhau, nên chỉ cần tính diện tích một mặt rồi nhân với $4$.

Công thức diện tích xung quanh
$S_{xq} = a \times a \times 4$
• $a$ là độ dài cạnh hình lập phương
• $a \times a$ là diện tích của một mặt
• Nhân với $4$ vì có $4$ mặt bên
📝 Ví dụ
Hình lập phương có cạnh $30$ cm. Tính diện tích xung quanh.
Bước 1: Diện tích một mặt $= 30 \times 30 = 900$ $\left(\text{cm}^2\right)$
Bước 2: $S_{xq} = 900 \times 4 = 3\,600$ $\left(\text{cm}^2\right)$
Diện tích xung quanh $= 3\,600\ \text{cm}^2$
💡So sánh với hình hộp chữ nhật:
• Hình hộp chữ nhật: $S_{xq} = ($ chiều dài $+$ chiều rộng $) \times 2 \times$ chiều cao
• Hình lập phương: $S_{xq} = a \times a \times 4$
Công thức gọn hơn hẳn vì mọi cạnh đều bằng nhau.
2
Diện tích toàn phần

Diện tích toàn phần (kí hiệu $S_{tp}$) là tổng diện tích của cả $6$ mặt hình lập phương.

Vì cả $6$ mặt đều là hình vuông cạnh $a$ bằng nhau nên ta chỉ cần nhân diện tích một mặt với $6$.

Sáu mặt của hình lập phương
Hình khai triển hình lập phương gồm sáu hình vuông bằng nhau cạnh a
Công thức diện tích toàn phần
$S_{tp} = a \times a \times 6$
• $a \times a$ là diện tích của một mặt
• Nhân với $6$ vì hình lập phương có $6$ mặt
• Cách khác: $S_{tp} = S_{xq} + 2 \times a \times a$
📝 Ví dụ
Hình lập phương có cạnh $30$ cm. Tính diện tích toàn phần.
Bước 1: Diện tích một mặt $= 30 \times 30 = 900$ $\left(\text{cm}^2\right)$
Bước 2: $S_{tp} = 900 \times 6 = 5\,400$ $\left(\text{cm}^2\right)$
Kiểm tra bằng cách khác: $S_{tp} = 3\,600 + 2 \times 900 = 3\,600 + 1\,800 = 5\,400$ ✓
Diện tích toàn phần $= 5\,400\ \text{cm}^2$
🎯Mẹo nhớ nhanh: Cả hai công thức đều bắt đầu từ diện tích một mặt là $a \times a$. Chỉ khác ở số nhân phía sau:
• Xung quanh thì nhân $4$ (có $4$ mặt bên)
• Toàn phần thì nhân $6$ (có $6$ mặt tất cả)
3
Các dạng bài thường gặp
Xung quanh ($4$ mặt)
$a \times a \times 4$
Toàn phần ($6$ mặt)
$a \times a \times 6$
1
Đọc kĩ đề: Bài hỏi diện tích xung quanh ($4$ mặt), toàn phần ($6$ mặt) hay một dạng đặc biệt nào khác?
2
Tính diện tích một mặt: lấy $a \times a$.
3
Nhân với số mặt cần tính: nhân $4$, nhân $6$, hoặc nhân $5$ tuỳ theo đề bài.
⚠️Dạng đếm số mặt đặc biệt:
• Phủ kem $4$ mặt bên và mặt trên $\rightarrow$ $5$ mặt $\rightarrow$ $a \times a \times 5$
• Hộp không nắp: $4$ mặt bên và đáy dưới $\rightarrow$ $5$ mặt
• Quấn giấy bóng quanh hộp, không dán nắp và đáy $\rightarrow$ $4$ mặt
• Dán nhựa màu vào khung đèn lồng $\rightarrow$ $4$ mặt
Luôn đếm kĩ đề bài yêu cầu bao nhiêu mặt trước khi nhân!
📌Dạng tìm ngược cạnh: Nếu biết diện tích toàn phần, muốn tìm cạnh thì làm ngược lại:
• Diện tích một mặt $=$ diện tích toàn phần $: 6$
• Rồi tìm số nào nhân với chính nó ra kết quả đó.
Ví dụ: $S_{tp} = 150\ \text{cm}^2$ thì một mặt là $150 : 6 = 25$, mà $5 \times 5 = 25$ nên cạnh bằng $5$ cm.
🧠Dạng ghép hình: Ghép $2$ hình lập phương cạnh $a$ sát nhau sẽ được một hình hộp chữ nhật có kích thước $2a$, $a$, $a$.
Lúc này diện tích toàn phần hình mới KHÔNG gấp đôi diện tích toàn phần một hình lập phương, vì hai mặt tiếp giáp đã bị ẩn vào bên trong.
1
Điểm: 0/20
🎲

Sẵn sàng luyện tập chưa?

20 câu: 13 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên