Giải Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam (trang 147) Địa Lí 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 147

Đề bài: Việt Nam là một quốc gia biển. Từ bao đời, cuộc sống của dân tộc Việt Nam đã gắn bó với biển. Hãy nêu một số hiểu biết của mình về vùng biển nước ta.

Lời giải:

Một số hiểu biết về vùng biển nước ta:

  • Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km².
  • Bờ biển dài 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang.
  • nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Vùng biển nước ta có nguồn tài nguyên phong phú: hải sản, dầu khí, du lịch, giao thông vận tải biển,…
  • Có vai trò quan trọng đối với kinh tế và an ninh quốc phòng của đất nước.

1. Khái quát về phạm vi Biển Đông

Câu hỏi trang 147

Đề bài: Xác định trên hình 11.1: phạm vi của Biển Đông, các nước ven Biển Đông.

Lời giải:

  • Phạm vi của Biển Đông:
    • Là một biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ khoảng kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121°Đ.
    • Diện tích khoảng 3,44 triệu km², là biển lớn thứ hai ở Thái Bình Dươngthứ ba trên thế giới.
    • biển nửa kín.
  • Các nước ven Biển Đông: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.

2. Vùng biển Việt Nam

Câu hỏi trang 149

Đề bài: Quan sát các hình 11.1, 11.2 và dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày các khái niệm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam năm 2012.

Lời giải:

Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển nước ta bao gồm:

  • Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
  • Lãnh hải: là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
  • Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
  • Thềm lục địa: là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
    • Nếu mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí, thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
    • Nếu mép ngoài của rìa lục địa vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở, thì thềm lục địa ở nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2 500 m.

Lưu ý: 1 hải lí = 1 852 m.

3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam

Câu hỏi trang 151

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 3, hình 11.3 và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn của vùng biển đảo nước ta.

Lời giải:

a) Đặc điểm địa hình:

  • Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,…
  • Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
  • Địa hình đảo: Ngoài quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nước ta có hệ thống đảo ven bờ phân bố tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, An Giang,… Các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất là Phú Quốc (An Giang), Cát Bà (Hải Phòng),…

b) Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

  • Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm của vùng biển dao động từ 23 – 28°C. Biên độ nhiệt trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
  • Hướng gió thay đổi theo mùa: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa mùa hạ có hướng đông nam chiếm ưu thế. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
  • Lượng mưa: trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm.
  • Thiên tai: Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,… Trung bình mỗi năm có 5 – 6 cơn bão ảnh hưởng đến nước ta.

c) Đặc điểm hải văn:

  • Nhiệt độ nước biển: Nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm khoảng 23°C.
  • Độ muối: trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32‰ – 33‰, có sự biến động theo mùa và theo khu vực.
  • Dòng biển: Dòng biển ven bờ ở nước ta có sự thay đổi theo mùa:
    • Vào mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc – tây nam.
    • Vào mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng tây nam – đông bắc.
    • Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ.
  • Vùng nước trồi: Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều thẳng đứng, kéo theo nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật biển.
  • Chế độ thuỷ triều dọc bờ biển Việt Nam rất đa dạng, gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều đều và bán nhật triều không đều. Trong đó, chế độ nhật triều đều (một ngày đêm có một lần nước lên và một lần nước xuống) rất điển hình (đặc biệt là ở vịnh Bắc Bộ).

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 151

Đề bài: Dựa vào hình 11.4, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên Biển Đông.

Lời giải:

Sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển trên Biển Đông:

  • Dòng biển mùa đông: chảy theo hướng đông bắc – tây nam.
  • Dòng biển mùa hạ: chảy theo hướng tây nam – đông bắc.
  • Ngoài ra, dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ.

→ Hướng chảy của dòng biển trên Biển Đông thay đổi theo mùa do tác động của gió mùa.

Vận dụng trang 151

Đề bài: Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em hãy tự tìm hiểu và viết theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý tìm hiểu về quần đảo Hoàng Sa:

  • Vị trí địa lí: Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng (Việt Nam), nằm ở khu vực phía Bắc Biển Đông.
  • Đặc điểm tự nhiên:
    • Địa hình: gồm nhiều đảo nhỏ và các bãi cạn, bãi đá ngầm; phần lớn các đảo có cấu tạo từ san hô.
    • Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
    • Hải văn: nằm trong vùng biển có nhiệt độ nước cao, độ muối ổn định; chịu tác động của dòng biển theo mùa.
  • Ý nghĩa: Quần đảo Hoàng Sa có vai trò quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng và là một phần lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam.

Ngoài quần đảo Hoàng Sa, em có thể tìm hiểu về vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan hoặc quần đảo Trường Sa theo các nội dung tương tự.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn