Giải Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam (trang 152) Địa Lí 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 152

Đề bài: Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về tài nguyên biển. Biển đảo chứa đựng nhiều tài nguyên có giá trị để phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hãy nêu một số tài nguyên biển Việt Nam mà em biết.

Lời giải:

Một số tài nguyên biển ở Việt Nam:

  • Tài nguyên sinh vật: cá, tôm, mực, hải sâm, rong biển,…
  • Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,…
  • Tài nguyên du lịch: các bãi tắm, vũng vịnh đẹp, hệ sinh thái biển phong phú, đảo có cảnh quan đẹp,…
  • Vũng, vịnh nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển giao thông vận tải biển.

1. Môi trường biển đảo Việt Nam

Câu hỏi 1 trang 153

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy nêu đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.

Lời giải:

a) Khái niệm:

Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao gồm:

  • Các yếu tố tự nhiên: bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển,…
  • Các yếu tố nhân tạo: các công trình xây dựng, cơ sở sản xuất,… nằm ven biển, trên biển và các đảo.

b) Đặc điểm khác biệt của môi trường biển đảo so với môi trường trên đất liền:

  • Môi trường biển là một thể thống nhất. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và các đảo xung quanh.
  • Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.

Câu hỏi 2 trang 153

Đề bài: Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. Bản thân em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?

Lời giải:

a) Vai trò của biển đảo:

Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam:

  • Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư.
  • Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải,… đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.
  • Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b) Thực trạng môi trường biển đảo:

  • Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đều nằm trong giới hạn cho phép. Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn, tương đối ổn định qua các năm.
  • Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do:
    • Tác động của các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội khu vực ven bờ (cảng biển, nuôi trồng hải sản, du lịch biển,…).
    • Nước thải và rác thải sinh hoạt của người dân.
    • Biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

c) Một số giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo:

  • Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
  • Áp dụng các thành tựu khoa học – công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo.

d) Hành động của bản thân em:

  • Làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,… nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.
  • Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật.
  • Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.

2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam

Câu hỏi trang 154

Đề bài: Đọc thông tin mục 2, hãy trình bày các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.

Lời giải:

a) Tài nguyên sinh vật:

  • Sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng sinh học cao.
  • Vùng biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
  • Ngoài ra còn có các loài động vật giáp xác, thân mềm; trong đó nhiều loài là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tôm, mực, hải sâm,…
  • Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu.

b) Tài nguyên du lịch:

  • Bờ biển nước ta dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng,… là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển.
  • Một số địa điểm thu hút khách du lịch: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Gia Lai), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Lâm Đồng), Côn Đảo (Thành phố Hồ Chí Minh), Phú Quốc (An Giang),…

c) Tài nguyên khoáng sản:

  • Dầu mỏ, khí tự nhiên: tập trung ở các bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục địa, như các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, nhóm bể quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
  • Các khoáng sản khác gồm hàng chục loại, phân bố dọc vùng ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển. Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,…
  • Băng cháy cũng là một loại khoáng sản có tiềm năng sử dụng lớn trong tương lai.

d) Điều kiện phát triển giao thông vận tải biển:

Vùng biển Việt Nam có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 154

Đề bài: Lập sơ đồ thể hiện các tài nguyên ở vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

Lời giải:

Em có thể vẽ sơ đồ theo gợi ý sau:

Trung tâm sơ đồ: Tài nguyên ở vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.

Bốn nhánh chính:

  • Nhánh 1: Tài nguyên sinh vật
    • Hơn 2 000 loài cá, khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
    • Các loài giáp xác, thân mềm: tôm, mực, hải sâm,…
    • Nhiều loài rong biển.
  • Nhánh 2: Tài nguyên du lịch
    • Bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
    • Nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển phong phú.
    • Các địa điểm: vịnh Hạ Long, Cát Bà, Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, Phú Quốc,…
  • Nhánh 3: Tài nguyên khoáng sản
    • Dầu mỏ, khí tự nhiên (các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn,…).
    • Ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,…
    • Băng cháy (tiềm năng tương lai).
  • Nhánh 4: Giao thông vận tải biển
    • Điều kiện xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.

Vận dụng trang 154

Đề bài: Sưu tầm thông tin và hình ảnh về môi trường biển đảo Việt Nam.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em hãy tự sưu tầm và trình bày theo cách của mình. Dưới đây là gợi ý các nội dung cần sưu tầm:

  • Thông tin và hình ảnh về vẻ đẹp môi trường biển đảo:
    • Các bãi biển đẹp: Mỹ Khê, Nha Trang, Phú Quốc, Côn Đảo,…
    • Các hệ sinh thái biển: rừng ngập mặn, rạn san hô, cỏ biển,…
  • Thông tin và hình ảnh về thực trạng môi trường biển đảo:
    • Tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa ven biển.
    • Hiện tượng nước biển dâng, xói lở bờ biển.
    • Suy giảm hệ sinh thái biển (san hô bị tẩy trắng, rừng ngập mặn bị thu hẹp,…).
  • Thông tin và hình ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường biển đảo:
    • Phong trào “Hãy làm sạch biển”.
    • Các chiến dịch dọn rác bờ biển.
    • Các khu bảo tồn biển ở nước ta.

Em có thể tìm tư liệu trên sách, báo, website chính thống và in/chụp lại để trình bày thành một bài báo cáo nhỏ kèm hình ảnh minh hoạ.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn