Giải Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 (trang 77) Lịch Sử 8

Câu hỏi mở đầu trang 77

Đề bài: Sang thế kỉ XIX, tình hình châu Á và khu vực Đông Nam Á có nhiều biến động trước sự bành trướng của chủ nghĩa thực dân phương Tây. Trong bối cảnh đó, theo em, lịch sử Việt Nam sẽ chịu tác động và diễn ra theo chiều hướng nào? Nhà nước phong kiến có đối sách như thế nào, nhân dân ta có thái độ và hành động ra sao để đương đầu với những thử thách to lớn của lịch sử?

Lời giải:

  • Chiều hướng của lịch sử Việt Nam: Việt Nam cũng nằm trong “tầm ngắm” của các nước thực dân phương Tây và sẽ trở thành đối tượng xâm lược của họ. Cụ thể là thực dân Pháp đã tiến hành xâm lược Việt Nam từ năm 1858.
  • Đối sách của nhà nước phong kiến (Triều Nguyễn): Tỏ ra lúng túng, bị động, không có đối sách kiên quyết. Triều đình lần lượt kí với Pháp 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Hác-măng, Pa-tơ-nốt), từng bước đầu hàng thực dân Pháp.
  • Thái độ và hành động của nhân dân: Kiên quyết đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp ngay từ khi chúng nổ súng xâm lược, với nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào yêu nước tiêu biểu.

1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874

Câu hỏi 1 trang 78 (mục a)

Đề bài: Dựa vào sơ đồ hình 17.2, nêu nét chính về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1862.

Lời giải:

Năm Quá trình xâm lược của Pháp Cuộc kháng chiến của quân dân ta
1858 Ngày 1 – 9, liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng, âm mưu làm bàn đạp tấn công ra Huế. Quân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương kháng cự quyết liệt, bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
1859 Tháng 2, quân Pháp kéo vào Nam, chiếm thành Gia Định, rồi đánh rộng ra. Quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã. Nhân dân địa phương tự động nổi lên đánh giặc.
1860 Pháp chỉ để lại khoảng 1 000 quân canh giữ phòng tuyến dài 10 km ở Gia Định. Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân xây dựng Đại đồn Chí Hòa và tổ chức phòng thủ.
1861 Rạng sáng 24 – 2, đại quân Pháp tấn công Đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì. Đại đồn Chí Hòa thất thủ. Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hi Vọng) của Pháp trên sông Nhật Tảo (12 – 1861).
1862 Cuối tháng 3, đại quân Pháp chiếm tỉnh Vĩnh Long. Triều đình Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp.

Câu hỏi 2 trang 78 (mục a)

Đề bài: Khai thác tư liệu 1, nêu suy luận của em về hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất đối với nền độc lập dân tộc.

Lời giải:

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với nền độc lập dân tộc:

  • Mất đất: Triều đình thừa nhận sự cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn.
  • Mất tiền: Bồi thường cho Pháp khoảng 20 triệu quan (ước tính 280 vạn lạng bạc).
  • Mất quyền tự chủ: Pháp chỉ “trả lại” Vĩnh Long khi nào triều đình buộc dân chúng ngừng chống Pháp → triều đình bị ràng buộc, phải đàn áp phong trào kháng chiến của nhân dân.
  • Mở đầu cho quá trình mất nước: Đây là hiệp ước đầu tiên đánh dấu việc nhà Nguyễn đầu hàng từng bước thực dân Pháp, tạo điều kiện cho Pháp tiếp tục xâm lược các phần lãnh thổ còn lại của Việt Nam.

Câu hỏi 1 trang 80 (mục b)

Đề bài: Khai thác hình 17.4, hãy mô tả không khí buổi lễ suy tôn Trương Định.

Lời giải:

Quan sát hình 17.4, em thấy không khí buổi lễ suy tôn Trương Định:

  • Trang trọng và uy nghiêm: Có cờ, kiệu, đông đảo nghĩa quân và nhân dân tham dự.
  • Sôi nổi, hào hùng: Nghĩa quân và nhân dân tập trung đông đảo, cờ xí phấp phới, thể hiện ý chí quyết tâm chống giặc.
  • Đầy lòng kính trọng, tin tưởng: Nhân dân suy tôn Trương Định“Bình Tây Đại Nguyên soái”, giao trọng trách lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.

→ Buổi lễ phản ánh tinh thần yêu nước, ý chí kháng chiến mạnh mẽ và sự đoàn kết của nhân dân Nam Kì với người lãnh đạo của mình.

Câu hỏi 2 trang 80 (mục b)

Đề bài: Nêu khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1862 đến năm 1874.

Lời giải:

  • Bối cảnh: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất, Triều đình Huế ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì. Lợi dụng sự bạc nhược đó, năm 1867, thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì.
  • Cuộc kháng chiến của nhân dân: Diễn ra ngày càng mạnh mẽ với nhiều cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
    • Nguyễn Trung Trực: Lãnh đạo nghĩa quân từ căn cứ Hòn Chông, tập kích đồn Kiên Giang. Khi bị giặc bắt, ông khảng khái tuyên bố: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.
    • Trương Định (1820 – 1864): Lập căn cứ Gò Công, Tân Phước, được nhân dân suy tôn là “Bình Tây Đại Nguyên soái”. Khi bị thương, ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết. Con trai ông là Trương Quyền tiếp tục đưa quân lên Tây Ninh chiến đấu.
    • Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị,…: Dùng thơ văn lên án tội ác giặc, ca ngợi gương chiến đấu của nghĩa quân.
    • Nguyễn Hữu Huân: Bị đày, được thả lại tiếp tục chống Pháp. Khi bị bắt lần thứ hai, ông vẫn ung dung làm thơ, khẳng định tinh thần yêu nước, bất khuất.

2. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884)

Câu hỏi 1 trang 81 (mục a)

Đề bài: Nêu quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất và cuộc chiến đấu của quân dân ta.

Lời giải:

a) Quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất:

  • Đầu tháng 11 – 1873: Pháp cử Ph. Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc, dùng vũ lực chiếm thành Hà Nội.
  • Sau đó, Ph. Gác-ni-ê cho quân mở rộng đánh chiếm nhiều tỉnh thành vùng đồng bằng sông Hồng.

b) Cuộc chiến đấu của quân dân ta:

  • Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy binh sĩ anh dũng chống cự. Khi bị thương và bị bắt, ông đã tuyệt thực đến chết để bảo toàn khí tiết.
  • Quân dân ta ở khắp nơi nổi lên kháng chiến:
    • Chiến đấu của binh sĩ triều đình ở cửa ô Thanh Hà (Hà Nội).
    • Đội nghĩa binh của cha con Nguyễn Mậu Kiến ở Thái Bình.
    • Đội nghĩa binh của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.
  • Ngày 21 – 12 – 1873: Quân triều đình phối hợp với quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích ở Cầu Giấy, giết chết Ph. Gác-ni-êChiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta, làm quân Pháp hoang mang, dao động.
  • Năm 1874: Triều đình Huế lại kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất, thừa nhận chủ quyền của Pháp ở cả sáu tỉnh Nam Kì và nhiều điều khoản bất lợi khác.

Câu hỏi 2 trang 81 (mục a)

Đề bài: Khai thác tư liệu 2, em đánh giá thế nào về việc Triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất với Pháp?

Lời giải:

Việc Triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) với Pháp là một sai lầm nghiêm trọng:

  • Tiếp tục nhượng bộ: Triều đình đã chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở cả sáu tỉnh Nam Kì, mất hẳn vùng đất quan trọng này.
  • Bỏ lỡ thời cơ: Sau Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất, quân Pháp vô cùng hoang mang, dao động – đây là thời cơ thuận lợi để đánh đuổi Pháp khỏi Bắc Kì. Tuy nhiên, triều đình lại chọn con đường thương lượng, đầu hàng.
  • Tạo điều kiện cho Pháp: Tuy phải trả lại Hà Nội, nhưng Pháp đã đặt được cơ sở chính trị, kinh tế, quân sự khắp các nơi quan trọng ở Bắc Kì.
  • Báo trước nguy cơ mất nước: Hiệp ước 1874 báo trước thực dân Pháp nhất định sẽ quay trở lại chiếm hẳn Hà Nội khi có thời cơ.

→ Hiệp ước Giáp Tuất thể hiện rõ thái độ bạc nhược, đầu hàng từng bước của Triều đình nhà Nguyễn.

Câu hỏi 1 trang 82 (mục b)

Đề bài: Nêu những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta ở Bắc Kì.

Lời giải:

Năm Quá trình xâm lược của Pháp Cuộc kháng chiến của quân dân ta
1882 Tháng 4, lấy cớ Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất, quân Pháp do H. Ri-vi-e cầm đầu đổ bộ lên Hà Nội. Trưa 25 – 4, quân Pháp chiếm thành Hà Nội. Sau đó, Pháp đánh chiếm Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định,… Quân dân ta anh dũng chống trả nhưng thất bại. Tổng đốc Hoàng Diệu tuẫn tiết trong vườn Võ Miếu. Các đội nghĩa binh ở nhiều địa phương vẫn kiên cường chiến đấu.
1883 Ngày 19 – 5, một cánh quân Pháp do H. Ri-vi-e chỉ huy đánh ra Cầu Giấy. Chiều 18 – 8, quân Pháp tấn công Thuận An (cửa biển sát kinh thành Huế). Quân ta phục kích, tiêu diệt H. Ri-vi-e và nhiều lính Pháp → Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai gây tiếng vang lớn. Tuy nhiên, triều đình cử người đi điều đình, kí Hiệp ước Hác-măng do Pháp thảo sẵn.
1884 Ngày 6 – 6, thực dân Pháp kí với Triều Nguyễn Hiệp ước Pa-tơ-nốt, chính thức áp đặt quyền bảo hộ của Pháp ở Việt Nam. Triều đình Huế hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp. Nhân dân vẫn tiếp tục nổi dậy kháng Pháp ở khắp nơi.

Câu hỏi 2 trang 82 (mục b)

Đề bài: Qua việc kí kết các hiệp ước Giáp Tuất, Hác-măng và Pa-tơ-nốt, em đánh giá thế nào về thái độ của Triều đình nhà Nguyễn trước cuộc tấn công xâm lược của thực dân Pháp?

Lời giải:

Qua việc kí kết các hiệp ước trên, em đánh giá thái độ của Triều đình nhà Nguyễn như sau:

  • Bạc nhược, thiếu kiên quyết: Khi quân Pháp tấn công, triều đình thường không tổ chức kháng chiến đến cùng, mà chọn con đường thương lượng, cầu hòa.
  • Đầu hàng từng bước: Mỗi lần kí hiệp ước là một lần triều đình nhượng thêm đất, thêm quyền cho Pháp:
    • Hiệp ước Giáp Tuất (1874): Mất 6 tỉnh Nam Kì.
    • Hiệp ước Hác-măng (1883): Thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
    • Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884): Chính thức áp đặt quyền bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam → triều đình hoàn toàn đầu hàng.
  • Bỏ lỡ nhiều thời cơ đánh đuổi giặc: Đặc biệt là sau hai chiến thắng Cầu Giấy (1873 và 1883), thay vì tận dụng thời cơ tấn công thì triều đình lại đi cầu hòa.
  • Đi ngược lại nguyện vọng của nhân dân: Trong khi nhân dân kiên quyết chống Pháp thì triều đình lại đàn ápngăn cản phong trào kháng chiến.

→ Có thể nói, thái độ nhu nhược, đầu hàng của triều đình là nguyên nhân quan trọng khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp.

3. Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX

Câu hỏi trang 83

Đề bài: Nêu nguyên nhân đề xuất và nội dung một số bản điều trần, đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước vào nửa cuối thế kỉ XIX.

Lời giải:

a) Nguyên nhân đề xuất:

  • Trong bối cảnh chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng, lại phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Tầng lớp văn thân, sĩ phu Việt Nam có điều kiện tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài → mạnh dạn gửi lên Triều đình Huế những bản điều trần, đề nghị cải cách để chấn hưng và bảo vệ đất nước.

b) Nội dung một số bản điều trần, đề nghị cải cách:

Tác giả Năm Nội dung chính
Nguyễn Trường Tộ 1863 – 1871 Gửi nhiều bản điều trần đề nghị: chấn chỉnh bộ máy quan lại; phát triển công thương, tài chính; chỉnh đốn võ bị; ngoại giao; cải tổ giáo dục.
Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế, Đinh Văn Điền 1868 Đề nghị mở cửa biển Trà Lý, đẩy mạnh khai hoang, khai mỏ, mở mang thương nghiệp, củng cố quốc phòng.
Viện Thương bạc 1872 Đề nghị mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung, phát triển ngoại thương.
Nguyễn Lộ Trạch 1877, 1882 Gửi các bản “Thời vụ sách” đề nghị: chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

c) Kết quả và ý nghĩa:

  • Kết quả: Vì nhiều lí do (thiếu cơ sở kinh tế, xã hội; vấp phải tư tưởng bảo thủ của triều đình và nhân dân,…) nên các đề nghị cải cách không được thực hiện, hoặc chỉ thực hiện một phần rất nhỏ.
  • Ý nghĩa: Phản ánh sự tiến bộ trong nhận thức mới của người Việt Nam, góp phần chuẩn bị tiền đề về tư tưởng cho sự ra đời phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 83

Đề bài: Lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta (1858 – 1884).

Lời giải:

Giai đoạn Quá trình thực dân Pháp xâm lược Thái độ và đối sách của Triều đình Huế Thái độ và hành động của nhân dân Kết quả, ý nghĩa
1858 – 1873 – 1858: Pháp tấn công Đà Nẵng.

– 1859: Chiếm Gia Định.

– 1861: Chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.

– 1867: Chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì.

– Lúc đầu kháng cự (Nguyễn Tri Phương ở Đà Nẵng, Đại đồn Chí Hòa).

– Sau đó kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp.

– Đàn áp phong trào kháng chiến của nhân dân.

– Kiên quyết kháng chiến.

– Tiêu biểu: khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực, Trương Định, Nguyễn Hữu Huân.

– Nguyễn Đình Chiểu dùng thơ văn chống Pháp.

– Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì.

– Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân.

1873 – 1884 – 1873: Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất.

– 1882: Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai.

– 1883: Pháp tấn công Thuận An

– 1884: Pháp áp đặt quyền bảo hộ.

– Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874), Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt (1884).

– Từng bước đầu hàng thực dân Pháp.

– Tiếp tục kháng chiến mạnh mẽ.

– Tiêu biểu: Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu hi sinh; Chiến thắng Cầu Giấy lần 1 (1873) và lần 2 (1883).

– Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.

– Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, sự đối lập rõ rệt giữa triều đình và nhân dân.

Vận dụng 1 trang 83

Đề bài: Có ý kiến cho rằng: Triều đình nhà Nguyễn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc để mất nước. Em đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

Lời giải:

Em không hoàn toàn đồng ý với ý kiến cho rằng Triều đình nhà Nguyễn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc để mất nước. Vì:

a) Triều đình nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm rất lớn, vì:

  • đường lối kháng chiến sai lầm, thiếu kiên quyết, không tận dụng được lực lượng đông đảo của nhân dân.
  • Bỏ lỡ nhiều thời cơ quan trọng để đánh đuổi giặc (như sau hai chiến thắng Cầu Giấy).
  • Lần lượt kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Hác-măng, Pa-tơ-nốt) đầu hàng từng bước thực dân Pháp.
  • Đàn áp phong trào kháng chiến của nhân dân, đi ngược lại nguyện vọng của dân.

b) Tuy nhiên, không chỉ riêng triều đình mới phải chịu trách nhiệm, vì:

  • Việc mất nước còn do bối cảnh khách quan: thực dân Pháp với tiềm lực quân sự mạnh, vũ khí hiện đại; trong khi đó nước ta nông nghiệp lạc hậu, vũ khí thô sơ.
  • Chế độ phong kiến Việt Nam đã khủng hoảng từ trước, không đủ sức đối phó với sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây.

→ Triều đình nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm chính trong việc để mất nước, nhưng không phải là toàn bộ trách nhiệm.

Vận dụng 2 trang 83

Đề bài: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy viết bài giới thiệu hoặc làm thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884) mà em yêu thích nhất theo dàn ý sau:

  • Đóng góp/vai trò của nhân vật trong cuộc kháng chiến.
  • Địa danh, công trình hiện nay liên quan đến nhân vật mà em biết.
  • Bài học mà em học được từ nhân vật.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự chọn nhân vật và sưu tầm tư liệu. Dưới đây là bài viết gợi ý về Trương Định:

Trương Định (1820 – 1864) là một trong những lãnh tụ tiêu biểu của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì giai đoạn 1858 – 1864.

Đóng góp/vai trò: Khi thực dân Pháp xâm lược Nam Kì, Trương Định đã đứng lên tập hợp nghĩa quân, lập căn cứ ở Gò Công, Tân Phước (Tiền Giang) để chiến đấu chống giặc. Ông được nhân dân suy tôn là “Bình Tây Đại Nguyên soái”, thể hiện lòng tin và sự kính trọng đối với người lãnh đạo của mình. Mặc dù triều đình ra lệnh bãi binh, Trương Định vẫn quyết tâm cùng nhân dân kháng chiến đến cùng. Năm 1864, khi bị quân Pháp bao vây và bị thương nặng, ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết, không chịu rơi vào tay giặc.

Địa danh, công trình liên quan: Ngày nay, có nhiều địa danh, công trình được đặt theo tên ông để tưởng nhớ, như đường Trương Định ở nhiều thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,…); đền thờ Trương Định ở Gò Công (tỉnh Tiền Giang); các trường học mang tên Trương Định,…

Bài học em học được từ Trương Định:

  • Tinh thần yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hi sinh vì độc lập dân tộc.
  • Ý chí kiên cường, bất khuất, không chịu khuất phục trước kẻ thù.
  • Tinh thần đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, dám đứng lên đi ngược lại lệnh của triều đình để bảo vệ Tổ quốc.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn