Giải Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số (trang 72) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 72 – 73)

Bài 1 (trang 72)

Đề bài: Tính.

$$28 + 3 \qquad 78 + 9 \qquad 57 + 7 \qquad 13 + 7$$

Lời giải:

Đây là phép cộng có nhớ. Em cộng hàng đơn vị trước: nếu được số từ $10$ trở lên thì viết chữ số đơn vị, nhớ $1$ sang hàng chục; rồi cộng hàng chục và thêm $1$ đã nhớ.

$28 + 3$: $8$ cộng $3$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $2$ thêm $1$ bằng $3$, viết $3$. Vậy $28 + 3 = 31$.

$78 + 9$: $8$ cộng $9$ bằng $17$, viết $7$ nhớ $1$; $7$ thêm $1$ bằng $8$, viết $8$. Vậy $78 + 9 = 87$.

$57 + 7$: $7$ cộng $7$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; $5$ thêm $1$ bằng $6$, viết $6$. Vậy $57 + 7 = 64$.

$13 + 7$: $3$ cộng $7$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $1$ thêm $1$ bằng $2$, viết $2$. Vậy $13 + 7 = 20$.

Bài 2 (trang 72)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$35 + 6 \qquad 47 + 8 \qquad 89 + 2 \qquad 63 + 9$$

Lời giải:

Cách đặt tính: viết số có hai chữ số ở trên, số có một chữ số ở dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, viết dấu $+$ rồi kẻ gạch ngang. Sau đó cộng từ phải sang trái (nhớ $1$ khi hàng đơn vị được từ $10$ trở lên):

$35 + 6$: $5$ cộng $6$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $3$ thêm $1$ bằng $4$. Vậy $35 + 6 = 41$.

$47 + 8$: $7$ cộng $8$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$; $4$ thêm $1$ bằng $5$. Vậy $47 + 8 = 55$.

$89 + 2$: $9$ cộng $2$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $8$ thêm $1$ bằng $9$. Vậy $89 + 2 = 91$.

$63 + 9$: $3$ cộng $9$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$; $6$ thêm $1$ bằng $7$. Vậy $63 + 9 = 72$.

Bài 3 (trang 73)

Đề bài: Mỗi chum đựng số lít nước là kết quả của phép tính ghi trên chum. Hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất?

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi chum (đơn vị là lít):

  • Chum A: $59 + 9 = 68 {\;} (l)$.
  • Chum B: $61 + 9 = 70 {\;} (l)$.
  • Chum C: $57 + 4 = 61 {\;} (l)$.

So sánh $70 > 68 > 61$. Vậy chum B đựng nhiều nước nhất ($70$ lít).

Luyện tập (trang 73 – 74)

Bài 1 (trang 73)

Đề bài:

a) Số? (Điền kết quả vào mỗi toa tàu.)

$$12 + 8 = ? \qquad 33 + 7 = ? \qquad 65 + 5 = ? \qquad 84 + 6 = ?$$

b) Đặt tính rồi tính.

$$35 + 5 \qquad 69 + 4 \qquad 19 + 3 \qquad 29 + 6$$

Lời giải:

a) Em cộng có nhớ để tìm kết quả cho mỗi toa:

  • $12 + 8 = 20$.
  • $33 + 7 = 40$.
  • $65 + 5 = 70$.
  • $84 + 6 = 90$.

b) Em đặt tính thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái:

$35 + 5$: $5$ cộng $5$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $3$ thêm $1$ bằng $4$. Vậy $35 + 5 = 40$.

$69 + 4$: $9$ cộng $4$ bằng $13$, viết $3$ nhớ $1$; $6$ thêm $1$ bằng $7$. Vậy $69 + 4 = 73$.

$19 + 3$: $9$ cộng $3$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$; $1$ thêm $1$ bằng $2$. Vậy $19 + 3 = 22$.

$29 + 6$: $9$ cộng $6$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$; $2$ thêm $1$ bằng $3$. Vậy $29 + 6 = 35$.

Bài 2 (trang 73)

Đề bài: Tính rồi tìm lá của mỗi loại quả.

Lời giải:

Em tính kết quả mỗi phép cộng rồi nối với chiếc lá ghi đúng số đó:

  • $49 + 8 = 57$ → lá ghi $57$.
  • $19 + 7 = 26$ → lá ghi $26$.
  • $89 + 3 = 92$ → lá ghi $92$.
  • $69 + 1 = 70$ → lá ghi $70$.

Bài 3 (trang 74)

Đề bài: Trên bàn có $18$ vỏ ốc màu trắng và $5$ vỏ ốc màu xanh. Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc?

Lời giải:

Muốn tìm tất cả số vỏ ốc, em lấy số vỏ ốc màu trắng cộng với số vỏ ốc màu xanh:

$$18 + 5 = 23 {\;} (\text{vỏ ốc}).$$

Đáp số: $23$ vỏ ốc.

Bài 4 (trang 74)

Đề bài: Số? (Hoàn thành tháp số.)

Lời giải:

Quy tắc của tháp số: mỗi ô ở trên bằng tổng hai ô ngay bên dưới nó. Hàng dưới cùng là $4$, $5$, $7$, $2$.

  • Ô còn thiếu ở hàng giữa: $7 + 2 = 9$.
  • Hai ô ở hàng trên: $9 + 12 = 21$ và $12 + 9 = 21$.

Tháp số hoàn chỉnh (từ dưới lên): hàng dưới $4 {\;} , {\;} 5 {\;} , {\;} 7 {\;} , {\;} 2$; hàng giữa $9 {\;} , {\;} 12 {\;} , {\;} 9$; hàng trên $21 {\;} , {\;} 21$.

Luyện tập (trang 74 – 75)

Bài 1 (trang 74)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$83 + 9 \qquad 57 + 4 \qquad 62 + 8 \qquad 39 + 5$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị) rồi cộng từ phải sang trái, nhớ $1$ khi cần:

$83 + 9$: $3$ cộng $9$ bằng $12$, viết $2$ nhớ $1$; $8$ thêm $1$ bằng $9$. Vậy $83 + 9 = 92$.

$57 + 4$: $7$ cộng $4$ bằng $11$, viết $1$ nhớ $1$; $5$ thêm $1$ bằng $6$. Vậy $57 + 4 = 61$.

$62 + 8$: $2$ cộng $8$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$; $6$ thêm $1$ bằng $7$. Vậy $62 + 8 = 70$.

$39 + 5$: $9$ cộng $5$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$; $3$ thêm $1$ bằng $4$. Vậy $39 + 5 = 44$.

Bài 2 (trang 74)

Đề bài: Buổi sáng, bác Mạnh thu hoạch được $87$ bao thóc. Buổi chiều, bác Mạnh thu hoạch được nhiều hơn buổi sáng $6$ bao thóc. Hỏi buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được bao nhiêu bao thóc?

Lời giải:

Buổi chiều nhiều hơn buổi sáng $6$ bao thóc nghĩa là lấy số bao buổi sáng thêm $6$ bao, nên em làm phép cộng:

$$87 + 6 = 93 {\;} (\text{bao thóc}).$$

Đáp số: $93$ bao thóc.

Bài 3 (trang 75)

Đề bài: Chú gà bới đất làm mất kết quả của các phép tính mà Việt vừa viết. Hãy tìm lại kết quả giúp bạn Việt nhé!

$$47 + 8 = ? \qquad 84 + 9 = ? \qquad 23 + 7 = ? \qquad 15 + 5 = ?$$

Lời giải:

Em tính lại từng phép cộng có nhớ để tìm kết quả:

  • $47 + 8 = 55$.
  • $84 + 9 = 93$.
  • $23 + 7 = 30$.
  • $15 + 5 = 20$.

Bài 4 (trang 75)

Đề bài: Chọn kết quả đúng.

a) $28 + 9 + 2 = ?$  A. $37$  B. $39$  C. $30$

b) $45 + 5 + 8 = ?$  A. $58$  B. $48$  C. $68$

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải, cộng hai số đầu trước rồi cộng tiếp số còn lại:

  • a) $28 + 9 = 37$, rồi $37 + 2 = 39$. Vậy chọn B. $39$.
  • b) $45 + 5 = 50$, rồi $50 + 8 = 58$. Vậy chọn A. $58$.

Bài 5 (trang 75)

Đề bài: Tính tổng các số trên những hạt dẻ mà chú sóc nhặt được trên đường về nhà.

Lời giải:

Trên đường về nhà, chú sóc đi theo lối trong mê cung và nhặt được các hạt dẻ ghi số $38$, $9$, $5$. Tổng các số đó là:

$$38 + 9 + 5 = 47 + 5 = 52.$$

Vậy tổng các số trên những hạt dẻ chú sóc nhặt được là $52$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên