Giải Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số (trang 89) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 90)

Bài 1 (trang 90)

Đề bài: Tính.

$$72 – 19 \qquad 60 – 28 \qquad 93 – 46 \qquad 41 – 32$$

Lời giải:

Đây là phép trừ có nhớ. Em trừ hàng đơn vị trước: nếu chữ số đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn số trừ thì mượn $1$ chục rồi trừ, và nhớ $1$; sau đó ở hàng chục lấy chữ số hàng chục trừ đi số trừ rồi trừ tiếp $1$ đã nhớ.

$72 – 19$: $2$ không trừ được $9$, lấy $12$ trừ $9$ bằng $3$, viết $3$ nhớ $1$; $7$ trừ $1$ bằng $6$, $6$ trừ $1$ bằng $5$, viết $5$. Vậy $72 – 19 = 53$.

$60 – 28$: $0$ không trừ được $8$, lấy $10$ trừ $8$ bằng $2$, viết $2$ nhớ $1$; $6$ trừ $2$ bằng $4$, $4$ trừ $1$ bằng $3$, viết $3$. Vậy $60 – 28 = 32$.

$93 – 46$: $3$ không trừ được $6$, lấy $13$ trừ $6$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $9$ trừ $4$ bằng $5$, $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết $4$. Vậy $93 – 46 = 47$.

$41 – 32$: $1$ không trừ được $2$, lấy $11$ trừ $2$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$; $4$ trừ $3$ bằng $1$, $1$ trừ $1$ bằng $0$. Vậy $41 – 32 = 9$.

Bài 2 (trang 90)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$63 – 36 \qquad 72 – 27 \qquad 54 – 16 \qquad 80 – 43$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị) rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$63 – 36$: $3$ không trừ được $6$, lấy $13$ trừ $6$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $6$ trừ $3$ bằng $3$, $3$ trừ $1$ bằng $2$. Vậy $63 – 36 = 27$.

$72 – 27$: $2$ không trừ được $7$, lấy $12$ trừ $7$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$; $7$ trừ $2$ bằng $5$, $5$ trừ $1$ bằng $4$. Vậy $72 – 27 = 45$.

$54 – 16$: $4$ không trừ được $6$, lấy $14$ trừ $6$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$; $5$ trừ $1$ bằng $4$, $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $54 – 16 = 38$.

$80 – 43$: $0$ không trừ được $3$, lấy $10$ trừ $3$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $8$ trừ $4$ bằng $4$, $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $80 – 43 = 37$.

Bài 3 (trang 90)

Đề bài: Trên cây khế có $90$ quả. Chim thần đã ăn mất $24$ quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

Lời giải:

Chim thần ăn mất $24$ quả nghĩa là bớt đi $24$ quả, nên em làm phép trừ:

$$90 – 24 = 66 {\;} (\text{quả khế}).$$

Đáp số: $66$ quả khế.

Luyện tập (trang 90 – 91)

Bài 1 (trang 90)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$35 – 28 \qquad 53 – 34 \qquad 80 – 27 \qquad 90 – 52$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$35 – 28$: $5$ không trừ được $8$, lấy $15$ trừ $8$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $3$ trừ $2$ bằng $1$, $1$ trừ $1$ bằng $0$. Vậy $35 – 28 = 7$.

$53 – 34$: $3$ không trừ được $4$, lấy $13$ trừ $4$ bằng $9$, viết $9$ nhớ $1$; $5$ trừ $3$ bằng $2$, $2$ trừ $1$ bằng $1$. Vậy $53 – 34 = 19$.

$80 – 27$: $0$ không trừ được $7$, lấy $10$ trừ $7$ bằng $3$, viết $3$ nhớ $1$; $8$ trừ $2$ bằng $6$, $6$ trừ $1$ bằng $5$. Vậy $80 – 27 = 53$.

$90 – 52$: $0$ không trừ được $2$, lấy $10$ trừ $2$ bằng $8$, viết $8$ nhớ $1$; $9$ trừ $5$ bằng $4$, $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $90 – 52 = 38$.

Bài 2 (trang 90)

Đề bài: Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng?

Lời giải:

Em tính lại từng phép tính trên bảng của các rô-bốt:

  • Rô-bốt A: $40 – 4 = 36$, đúng bằng bảng ghi nên đúng.
  • Rô-bốt B: $51 – 8 = 43$, nhưng bảng ghi $33$ nên sai.
  • Rô-bốt C: $71 – 17 = 54$, đúng bằng bảng ghi nên đúng.
  • Rô-bốt D: $60 – 22 = 38$, nhưng bảng ghi $48$ nên sai.

Vậy rô-bốt A và rô-bốt C cầm bảng ghi phép tính đúng.

Bài 3 (trang 91)

Đề bài: Rô-bốt A cân nặng $33$ kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A $16$ kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A $16$ kg nghĩa là lấy cân nặng rô-bốt A bớt đi $16$ kg:

$$33 – 16 = 17 {\;} (kg).$$

Đáp số: $17$ kg.

Bài 4 (trang 91)

Đề bài: >, <, = ?

a) $42 – 13 {\;} ? {\;} 30$ và $70 – 25 {\;} ? {\;} 45$

b) $52 – 15 {\;} ? {\;} 60 – 15$ và  $54 – 17 {\;} ? {\;} 45 – 17$

Lời giải:

Em tính kết quả rồi so sánh:

a)

  • $42 – 13 = 29$, mà $29 < 30$ nên $42 – 13 {\;} \mathbf{<} {\;} 30$.
  • $70 – 25 = 45$, mà $45 = 45$ nên $70 – 25 {\;} \mathbf{=} {\;} 45$.

b)

  • $52 – 15 = 37$ và $60 – 15 = 45$, mà $37 < 45$ nên $52 – 15 {\;} \mathbf{<} {\;} 60 – 15$.
  • $54 – 17 = 37$ và $45 – 17 = 28$, mà $37 > 28$ nên $54 – 17 {\;} \mathbf{>} {\;} 45 – 17$.

Bài 5 (trang 91)

Đề bài: Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

Lời giải:

Em tính kết quả các phép tính rồi ở mỗi ngã rẽ chọn con đường có kết quả lớn hơn:

  • Ngã rẽ thứ nhất: $30 – 5 = 25$ và $30 – 9 = 21$. Vì $25 > 21$ nên nhím đi theo đường $30 – 5$.
  • Ngã rẽ thứ hai: $41 – 17 = 24$ và $35 – 17 = 18$. Vì $24 > 18$ nên nhím đi theo đường $41 – 17$.

Đường $41 – 17$ dẫn tới đĩa khoai lang. Vậy bạn nhím sẽ đến chỗ khoai lang.

Luyện tập (trang 91 – 92)

Bài 1 (trang 91)

Đề bài: Tính nhẩm.

$$100 – 40 \qquad 100 – 70 \qquad 100 – 90$$

Lời giải:

Em nhẩm $100$ là $10$ chục, rồi bớt đi số chục tương ứng:

  • $100 – 40 = 60$.
  • $100 – 70 = 30$.
  • $100 – 90 = 10$.

Bài 2 (trang 91)

Đề bài: Bình xăng của một ô tô có $42$ l xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết $15$ l xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

Lời giải:

Ô tô đi hết $15$ l xăng nghĩa là bớt đi $15$ l, nên em làm phép trừ:

$$42 – 15 = 27 {\;} (l).$$

Đáp số: $27$ l xăng.

Bài 3 (trang 92)

Đề bài:

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi rô-bốt:

  • Rô-bốt thân khối lập phương (màu xanh): $46 – 28 = 18$.
  • Rô-bốt thân tròn (màu vàng): $50 – 14 = 36$.
  • Rô-bốt thân khối hộp (màu cam): $52 – 15 = 37$.

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính $46 – 28 = 18$. Vậy kết quả bằng $18$.

b) So sánh $18 < 36 < 37$, kết quả lớn nhất là $37$. Vậy rô-bốt ghi phép tính $52 – 15$ có kết quả lớn nhất.

Bài 4 (trang 92)

Đề bài: Tìm quần phù hợp với áo.

Lời giải:

Em tính kết quả phép trừ trên mỗi áo rồi nối với chiếc quần ghi đúng số đó:

  • Áo $51 – 36 = 15$ → quần ghi $15$.
  • Áo $40 – 27 = 13$ → quần ghi $13$.
  • Áo $32 – 18 = 14$ → quần ghi $14$.

Luyện tập (trang 92 – 93)

Bài 1 (trang 92)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$54 – 27 \qquad 72 – 36 \qquad 50 – 25 \qquad 95 – 48$$

Lời giải:

Em đặt tính thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái, nhớ $1$ khi phải mượn:

$54 – 27$: $4$ không trừ được $7$, lấy $14$ trừ $7$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $5$ trừ $2$ bằng $3$, $3$ trừ $1$ bằng $2$. Vậy $54 – 27 = 27$.

$72 – 36$: $2$ không trừ được $6$, lấy $12$ trừ $6$ bằng $6$, viết $6$ nhớ $1$; $7$ trừ $3$ bằng $4$, $4$ trừ $1$ bằng $3$. Vậy $72 – 36 = 36$.

$50 – 25$: $0$ không trừ được $5$, lấy $10$ trừ $5$ bằng $5$, viết $5$ nhớ $1$; $5$ trừ $2$ bằng $3$, $3$ trừ $1$ bằng $2$. Vậy $50 – 25 = 25$.

$95 – 48$: $5$ không trừ được $8$, lấy $15$ trừ $8$ bằng $7$, viết $7$ nhớ $1$; $9$ trừ $4$ bằng $5$, $5$ trừ $1$ bằng $4$. Vậy $95 – 48 = 47$.

Bài 2 (trang 93)

Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.

Ba phép trừ đặt tính: $4? – 17 = 24$;  $83 – ?9 = 2?$;  $?1 – 25 = 4?$.

Lời giải:

Em dựa vào cách trừ có nhớ, tìm từng chữ số còn thiếu:

Phép tính $4? – 17 = 24$: vì $24 + 17 = 41$ nên số bị trừ là $41$, chữ số cần điền là $1$. (Thử lại: $41 – 17 = 24$.)

Phép tính $83 – ?9 = 2?$: hàng đơn vị $3$ không trừ được $9$, lấy $13 – 9 = 4$ nên chữ số hàng đơn vị của hiệu là $4$ (hiệu là $24$); hàng chục $8$ trừ chữ số chục của số trừ rồi trừ $1$ (nhớ) bằng $2$, thử được chữ số chục của số trừ là $5$. (Thử lại: $83 – 59 = 24$.)

Phép tính $?1 – 25 = 4?$: hàng đơn vị $1$ không trừ được $5$, lấy $11 – 5 = 6$ nên chữ số hàng đơn vị của hiệu là $6$ (hiệu là $46$); hàng chục lấy chữ số chục của số bị trừ trừ $2$ rồi trừ $1$ (nhớ) bằng $4$, thử được chữ số chục của số bị trừ là $7$. (Thử lại: $71 – 25 = 46$.)

Bài 3 (trang 93)

Đề bài: Toà nhà có $60$ căn phòng. Có $35$ căn phòng đã bật đèn. Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật đèn?

Lời giải:

Muốn tìm số phòng chưa bật đèn, em lấy tổng số phòng bớt đi số phòng đã bật đèn:

$$60 – 35 = 25 {\;} (\text{căn phòng}).$$

Đáp số: $25$ căn phòng.

Bài 4 (trang 93)

Đề bài: Chọn kết quả đúng.

a) $32 + 48 – 16 = ?$ A. $54$ B. $64$  C. $74$

b) $33 – 16 + 53 = ?$  A. $70$  B. $60$  C. $50$

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải:

  • a) $32 + 48 = 80$, rồi $80 – 16 = 64$. Vậy chọn B. $64$.
  • b) $33 – 16 = 17$, rồi $17 + 53 = 70$. Vậy chọn A. $70$.

Bài 5 (trang 93)

Đề bài: Mỗi con mèo sẽ câu con cá ghi phép tính có kết quả là số ghi trên xô. Tìm cá cho mỗi con mèo.

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi con cá rồi cho con mèo có xô ghi đúng số đó câu con cá ấy:

  • $72 – 27 = 45$ → mèo có xô ghi $45$.
  • $81 – 16 = 65$ → mèo có xô ghi $65$.
  • $90 – 35 = 55$ → mèo có xô ghi $55$.

Luyện tập (trang 93 – 94)

Bài 1 (trang 93)

Đề bài: Số?

Số bị trừ 83 70 47 80 50
Số trừ 38 25 28 52 30
Hiệu 45 ? ? ? ?

Lời giải:

Em nhớ: Hiệu = Số bị trừ − Số trừ. Lấy số bị trừ trừ đi số trừ ở cùng một cột:

  • $70 – 25 = 45$.
  • $47 – 28 = 19$.
  • $80 – 52 = 28$.
  • $50 – 30 = 20$.

Bảng hoàn chỉnh:

Số bị trừ 83 70 47 80 50
Số trừ 38 25 28 52 30
Hiệu 45 45 19 28 20

Bài 2 (trang 94)

Đề bài: Biết:

  • Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
  • Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.

Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?

Lời giải:

Em tính kết quả trên mỗi hộp quà:

  • Hộp A: $30 – 14 = 16$.
  • Hộp B: $40 – 20 = 20$.
  • Hộp C: $52 – 31 = 21$.
  • Hộp D: $34 – 16 = 18$.

So sánh $16 < 18 < 20 < 21$: kết quả lớn nhất là $21$ (hộp C), bé nhất là $16$ (hộp A).

Vậy hộp C đựng vở (kết quả lớn nhất) và hộp A đựng bút (kết quả bé nhất).

Bài 3 (trang 94)

Đề bài: Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?

Lời giải:

Em tính lại phép tính trên mỗi chiếc hòm:

  • Hòm A (màu vàng): $31 – 16 = 15$, nhưng ghi $= 5$ nên sai.
  • Hòm B (màu đỏ): $43 – 24 = 19$, đúng bằng số ghi nên đúng.
  • Hòm C (màu xanh): $55 – 39 = 16$, đúng bằng số ghi nên đúng.

Chìa khoá chỉ mở hòm ghi phép tính đúng và không phải màu xanh. Hòm A sai (loại), hòm C đúng nhưng màu xanh (loại), chỉ còn hòm B đúng và không phải màu xanh. Vậy chìa khoá mở được hòm B.

Bài 4 (trang 94)

Đề bài: Một đàn gà có $32$ con gồm gà trống và gà mái, trong đó có $26$ con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?

Lời giải:

Đàn gà có tất cả $32$ con, trong đó $26$ con là gà mái. Muốn tìm số gà trống, em lấy tổng số gà bớt đi số gà mái:

$$32 – 26 = 6 {\;} (\text{con gà trống}).$$

Đáp số: $6$ con gà trống.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên