Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 110 – 111)
Bài 1 (trang 110)
Đề bài: Đ, S?

Trong hình vẽ trên có:
a) Đoạn thẳng BC.
b) Đường thẳng DE và đường thẳng MN.
c) Ba điểm M, N, P thẳng hàng.
d) Đường cong x.
Lời giải:
Em nhìn hình rồi nhớ lại: đoạn thẳng là nét thẳng có hai đầu là hai điểm; đường thẳng là nét thẳng kéo dài; ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng; nét cong là đường cong.
a) Nối hai điểm B và C được một nét thẳng có hai đầu, nên có đoạn thẳng BC. → Đ
b) Có hai nét thẳng: một đi qua D, E và một đi qua M, N, đều là đường thẳng, nên có đường thẳng DE và đường thẳng MN. → Đ
c) Điểm P nằm tách ra ngoài, không cùng nằm trên đường thẳng đi qua M và N, nên ba điểm M, N, P không thẳng hàng. → S
d) Nét x là nét cong nên là đường cong x. → Đ
Bài 2 (trang 110)
Đề bài: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng. Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ sau.

Lời giải:
Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Cứ nối hai điểm bất kì lại với nhau thì được một đoạn thẳng.
Các đoạn thẳng trong hình là: đoạn thẳng MN, đoạn thẳng NP và đoạn thẳng MP.
Bài 3 (trang 111)
Đề bài: Số?

a) Có … hình tứ giác.
b) Có … hình tứ giác.
Lời giải:
Em nhớ: hình tứ giác là hình có $4$ cạnh. Em đếm cả các hình nhỏ và các hình lớn ghép lại có đúng $4$ cạnh.
a) Trong hình a, ghép hai hình tam giác, ta được 1 hình tứ giác: 12; 23. Có $2$ cách ghép như vậy nên có tất cả $2$ hình tứ giác.
b) Trong hình b, nét thẳng chia hình chữ nhật thành hai phần: mỗi phần là một hình tứ giác ($2$ hình), thêm cả hình chữ nhật lớn bên ngoài cũng là một hình tứ giác. Vậy có tất cả $3$ hình tứ giác. (có các hình tứ giác là: 1; 2; 12)

Bài 4 (trang 111)
Đề bài: Kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây.

Lời giải:
Em tìm những nhóm ba bạn cùng đứng trên một đường thẳng (thẳng theo hàng dọc hoặc hàng ngang):
- Ba bạn Nam, Việt, Mi đứng thẳng hàng (theo hàng dọc).
- Ba bạn Rô-bốt, Mi, Mai đứng thẳng hàng (theo hàng ngang).
Bài 5 (trang 111)
Đề bài: Hôm nay, chú ốc sên bò từ trường học đến sân bóng, rồi ghé qua thư viện và trở về nhà. Tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò.

Lời giải:
Quãng đường ốc sên bò là một đường gấp khúc gồm ba chặng, độ dài quãng đường bằng tổng độ dài ba chặng đó:
- Từ trường học đến sân bóng: $10$ cm.
- Từ sân bóng đến thư viện: $30$ cm.
- Từ thư viện về nhà: $20$ cm.
Độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò là:
$$10 + 30 + 20 = 60 {\;} (cm)$$
Đáp số: $60$ cm.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
