Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 13)
Bài 1 (trang 13)
Đề bài: Số?
| Số hạng | 7 | 14 | 20 | 62 |
|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 3 | 5 | 30 | 37 |
| Tổng | 10 | ? | ? | ? |
Lời giải:
Em nhớ: Tổng = Số hạng + Số hạng. Lấy hai số hạng ở cùng một cột cộng lại:
- $14 + 5 = 19$.
- $20 + 30 = 50$.
- $62 + 37 = 99$.
Bảng hoàn chỉnh:
| Số hạng | 7 | 14 | 20 | 62 |
|---|---|---|---|---|
| Số hạng | 3 | 5 | 30 | 37 |
| Tổng | 10 | 19 | 50 | 99 |
Bài 2 (trang 13)
Đề bài: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:
a) $42$ và $35$
b) $60$ và $17$
c) $81$ và $16$
d) $24$ và $52$
Lời giải:
Cách đặt tính: viết số hạng thứ nhất ở trên, số hạng thứ hai ở dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu $+$ rồi kẻ gạch ngang. Sau đó tính từ phải sang trái: cộng hàng đơn vị trước, cộng hàng chục sau.
a) $42 + 35$: đơn vị $2 + 5 = 7$; chục $4 + 3 = 7$. Kết quả: $42 + 35 = 77$.

b) $60 + 17$: đơn vị $0 + 7 = 7$; chục $6 + 1 = 7$. Kết quả: $60 + 17 = 77$.

c) $81 + 16$: đơn vị $1 + 6 = 7$; chục $8 + 1 = 9$. Kết quả: $81 + 16 = 97$.

d) $24 + 52$: đơn vị $4 + 2 = 6$; chục $2 + 5 = 7$. Kết quả: $24 + 52 = 76$.

Bài 3 (trang 13)
Đề bài: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp.
- Số hạng: $32$; $23$.
- Số hạng: $21$; $4$.
- Tổng: $36$; $44$.

Lời giải:
Em lấy một số hạng ở nhóm thứ nhất cộng với một số hạng ở nhóm thứ hai sao cho được đúng một số trong nhóm tổng:
- $32 + 4 = 36$.
- $23 + 21 = 44$.

Hoạt động (trang 14)
Bài 1 (trang 14)
Đề bài: Số?
a) Cho $86 – 32 = 54$. Tìm Số bị trừ, Số trừ, Hiệu.
b) Cho $47 – 20 = 27$. Tìm Số bị trừ, Số trừ, Hiệu.
Lời giải:
Trong phép trừ: số đứng trước dấu trừ là số bị trừ, số đứng sau dấu trừ là số trừ, kết quả là hiệu.
- a) Với $86 – 32 = 54$: Số bị trừ là $86$, Số trừ là $32$, Hiệu là $54$.
- b) Với $47 – 20 = 27$: Số bị trừ là $47$, Số trừ là $20$, Hiệu là $27$.
Bài 2 (trang 14)
Đề bài: Số?
| Số bị trừ | 57 | 68 | 90 | 73 |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | 24 | 45 | 40 | 31 |
| Hiệu | 33 | ? | ? | ? |
Lời giải:
Em nhớ: Hiệu = Số bị trừ − Số trừ. Lấy số bị trừ trừ đi số trừ ở cùng một cột:
- $68 – 45 = 23$.
- $90 – 40 = 50$.
- $73 – 31 = 42$.
Bảng hoàn chỉnh:
| Số bị trừ | 57 | 68 | 90 | 73 |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | 24 | 45 | 40 | 31 |
| Hiệu | 33 | 23 | 50 | 42 |
Bài 3 (trang 14)
Đề bài: Đặt tính rồi tính hiệu, biết:
a) Số bị trừ là $49$, số trừ là $16$.
b) Số bị trừ là $85$, số trừ là $52$.
c) Số bị trừ là $76$, số trừ là $34$.
Lời giải:
Cách đặt tính: viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, viết dấu $-$ rồi kẻ gạch ngang. Sau đó tính từ phải sang trái: trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau.
a) $49 – 16$: đơn vị $9 – 6 = 3$; chục $4 – 1 = 3$. Kết quả: $49 – 16 = 33$.

b) $85 – 52$: đơn vị $5 – 2 = 3$; chục $8 – 5 = 3$. Kết quả: $85 – 52 = 33$.

c) $76 – 34$: đơn vị $6 – 4 = 2$; chục $7 – 3 = 4$. Kết quả: $76 – 34 = 42$.

Bài 4 (trang 14)
Đề bài: Một bến xe có $15$ ô tô, sau đó có $3$ xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
Lời giải:
Có $3$ xe rời bến nghĩa là bớt đi $3$ xe, nên em làm phép trừ:
$$15 – 3 = 12 {\;} (\text{ô tô}).$$
Bến xe còn lại $12$ ô tô.
Luyện tập (trang 15)
Bài 1 (trang 15)
Đề bài: Viết mỗi số $75$, $64$, $87$, $46$ thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: $75 = 70 + 5$.
Lời giải:
Em tách mỗi số thành số chục cộng số đơn vị (giống mẫu $75 = 70 + 5$):
- $64 = 60 + 4$.
- $87 = 80 + 7$.
- $46 = 40 + 6$.
Bài 2 (trang 15)
Đề bài:
a) Số? (Đếm số ngôi sao mỗi màu: Đỏ, Vàng, Xanh.)
b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng.
c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng.

Lời giải:
a) Em đếm số ngôi sao theo từng màu và ghi vào bảng:
| Màu | Đỏ | Vàng | Xanh |
|---|---|---|---|
| Số ngôi sao | 11 | 8 | 10 |
b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là:
$$11 + 8 = 19 {\;} (\text{ngôi sao}).$$
c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng là:
$$10 – 8 = 2 {\;} (\text{ngôi sao}).$$
Bài 3 (trang 15)
Đề bài: Trên mỗi toa tàu ghi một số.
a) Đổi chỗ hai toa nào của đoàn tàu A để được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

Lời giải:
Số trên các toa: đoàn tàu A là $50, 60, 70, 40$; đoàn tàu B là $30, 41, 35, 39$.
a) Muốn xếp từ lớn đến bé, thứ tự đúng phải là $70, 60, 50, 40$. So với đoàn tàu A ($50, 60, 70, 40$), em chỉ cần đổi chỗ toa $50$ và toa $70$ là được: $70, 60, 50, 40$.
b) Trong đoàn tàu B, số lớn nhất là $41$, số bé nhất là $30$. Hiệu của chúng là:
$$41 – 30 = 11.$$
Bài 4 (trang 15)
Đề bài: Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy lập các phép trừ thích hợp.
- Số bị trừ: $45$; $54$.
- Số trừ: $32$; $2$.
- Hiệu: $43$; $22$.

Lời giải:
Em lấy một số bị trừ trừ đi một số trừ sao cho được đúng một số trong nhóm hiệu:
- $45 – 2 = 43$.
- $54 – 32 = 22$.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
