Giải Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (trang 119) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động: Xem đồng hồ (trang 119 – 120)

Bài 1 (trang 119)

Đề bài: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

a) 2 giờ.

b) 9 giờ 30 phút.

c) 7 giờ 15 phút.

Lời giải:

Đây là bài thực hành, em tự quay kim trên đồng hồ. Em nhớ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút (kim dài chỉ số 12 là đúng giờ, chỉ số 3 là 15 phút, chỉ số 6 là 30 phút):

  • a) 2 giờ: kim ngắn chỉ số 2, kim dài chỉ số 12.
  • b) 9 giờ 30 phút: kim ngắn chỉ vào khoảng giữa số 9 và số 10, kim dài chỉ số 6.
  • c) 7 giờ 15 phút: kim ngắn chỉ qua số 7 một chút, kim dài chỉ số 3.

Bài 2 (trang 119)

Đề bài: Xem thời khoá biểu hôm nay của em rồi trả lời câu hỏi.

a) Lúc 9 giờ 15 phút, em học môn gì?

b) Em học môn gì vào lúc 15 giờ 15 phút?

Lời giải:

Đây là bài thực hành, mỗi bạn trả lời theo thời khoá biểu của lớp mình:

  • a) Em tìm tiết học diễn ra lúc 9 giờ 15 phút trong thời khoá biểu rồi đọc tên môn học đó.
  • b) 15 giờ 15 phút chính là 3 giờ 15 phút chiều. Em tìm tiết học lúc đó rồi đọc tên môn học.

Bài 3 (trang 119)

Đề bài: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Lời giải:

Em xem kim ngắn để biết giờ, kim dài chỉ số 3 nên là 15 phút:

  • Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút.
  • Đồng hồ B chỉ 6 giờ 15 phút.
  • Đồng hồ C chỉ 11 giờ 15 phút.
  • Đồng hồ D chỉ 12 giờ 15 phút.

Bài 4 (trang 120)

Đề bài:

a) Vào ngày nghỉ cuối tuần, Nam làm gì lúc mấy giờ?

b) Hằng ngày em thực hiện những hoạt động nào trong các hoạt động trên và em thực hiện mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ?

Lời giải:

a) Em xem kim đồng hồ ở mỗi tranh rồi đọc theo buổi:

  • Nam chơi xếp hình lúc 10 giờ 30 phút sáng.
  • Nam ăn cơm lúc 11 giờ 30 phút sáng.
  • Nam đi xe đạp lúc 4 giờ 30 phút chiều.
  • Nam nhặt rau lúc 5 giờ 30 phút chiều.
  • Nam đọc sách lúc 7 giờ 30 phút tối.
  • Nam đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối.

b) Đây là phần liên hệ bản thân, em tự kể những hoạt động hằng ngày của mình và giờ thực hiện mỗi hoạt động đó.

Bài 5 (trang 120)

Đề bài: Đồng hồ trong hình vẽ cho biết thời gian đến lớp học của mỗi bạn. Biết lớp học bắt đầu lúc 2 giờ chiều. Hỏi bạn nào đi học muộn?

Lời giải:

Lớp học bắt đầu lúc 2 giờ chiều, chính là 14 giờ. Bạn nào đến lớp sau 14 giờ thì đi học muộn. Em xem giờ trên mỗi đồng hồ:

  • Bạn đến lúc 14:00 (đúng 14 giờ) → đến đúng giờ.
  • Bạn đến lúc 14:15 (14 giờ 15 phút, muộn hơn 14 giờ) → đi học muộn.
  • Bạn đến lúc 13:30 (13 giờ 30 phút, sớm hơn 14 giờ) → đến sớm.

Vậy bạn đến lớp lúc 14 giờ 15 phút là bạn đi học muộn.

Hoạt động: Xem lịch (trang 121)

Bài 1 (trang 121)

Đề bài: Em xem tờ lịch tháng này rồi trả lời câu hỏi.

a) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy, tháng mấy?

b) Hôm qua là thứ mấy, ngày mấy, tháng mấy?

c) Ngày mai là thứ mấy, ngày mấy, tháng mấy?

Lời giải:

Đây là bài thực hành, mỗi bạn trả lời theo tờ lịch của ngày hôm nay:

  • a) Em tìm ngày hôm nay trên tờ lịch rồi đọc thứ, ngày, tháng.
  • b) Hôm qua là ngày liền trước ngày hôm nay.
  • c) Ngày mai là ngày liền sau ngày hôm nay.

Bài 2 (trang 121)

Đề bài: Xem tờ lịch tháng 5 dưới đây rồi trả lời câu hỏi.

  • Tháng 5 có bao nhiêu ngày?
  • Tháng 5 có bao nhiêu ngày thứ Ba, đó là những ngày nào?
  • Ngày 19 tháng 5 là sinh nhật Bác Hồ. Ngày đó là thứ mấy?

Lời giải:

  • Tháng 5 có 31 ngày.
  • Các ngày ở cột thứ Ba cách nhau $7$ ngày. Tháng 5 có 5 ngày thứ Ba, đó là các ngày: 3, 10, 17, 24, 31.
  • Ngày 19 tháng 5 nằm ở cột thứ Năm nên sinh nhật Bác Hồ là thứ Năm.

Bài 3 (trang 121)

Đề bài:

a) Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 6 ở bên.

b) Xem tờ lịch bên rồi trả lời câu hỏi.

  • Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ mấy?
  • Nếu hôm nay là thứ Năm ngày 16 tháng 6 thì thứ Năm tuần trước là ngày nào, thứ Năm tuần sau là ngày nào?

Lời giải:

a) Em nhìn các ngày liền trước và liền sau để tìm ngày còn thiếu.

Các ngày còn thiếu là: ngày 1, ngày 6, ngày 7, ngày 8, ngày 18, ngày 26.

b)

  • Ngày 1 tháng 6 nằm ở cột thứ Tư nên ngày Quốc tế Thiếu nhi là thứ Tư.
  • Một tuần có $7$ ngày. Thứ Năm tuần trước là ngày $16 – 7 = 9$, tức là ngày 9 tháng 6. Thứ Năm tuần sau là ngày $16 + 7 = 23$, tức là ngày 23 tháng 6.
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên