Giải Bài 41: Phép chia (trang 15) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 16)

Bài 1 (trang 16)

Đề bài: Chọn phép tính thích hợp.

Lời giải:

Em đọc kĩ mỗi câu hỏi để chọn đúng phép tính:

  • “Mỗi lọ có $5$ bông hoa. Hỏi $3$ lọ như vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa?” → tìm tất cả nên làm phép nhân: $5 \times 3 = 15$.
  • “Cắm $15$ bông hoa vào các lọ, mỗi lọ $5$ bông. Hỏi cắm được mấy lọ hoa như vậy?” → chia thành các phần bằng nhau: $15 : 5 = 3$.
  • “Có $15$ bông hoa chia đều vào $3$ lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?” → chia đều: $15 : 3 = 5$.

Bài 2 (trang 16)

Đề bài: Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu).

a) $2 \times 4 = 8$ b) $2 \times 7 = 14$ c) $5 \times 8 = 40$ d) $5 \times 3 = 15$

Lời giải:

Em nhớ: từ một phép nhân, lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia. Làm như mẫu $2 \times 4 = 8$ thì $8 : 2 = 4$ và $8 : 4 = 2$:

  • a) $2 \times 4 = 8$ → $8 : 2 = 4$ và $8 : 4 = 2$.
  • b) $2 \times 7 = 14$ → $14 : 2 = 7$ và $14 : 7 = 2$.
  • c) $5 \times 8 = 40$ → $40 : 5 = 8$ và $40 : 8 = 5$.
  • d) $5 \times 3 = 15$ → $15 : 5 = 3$ và $15 : 3 = 5$.

Luyện tập (trang 16 – 17)

Bài 1 (trang 16)

Đề bài: Số?

a)

$\times$ 5 2 5 2 5
4 6 3 10 7
20 ? ? ? ?

b)

$:$ 20 20 15 20 35
5 4 5 2 5
4 ? ? ? ?

Lời giải:

a) Em lấy hai số ở mỗi cột nhân với nhau:

$2 \times 6 = 12$; $5 \times 3 = 15$; $2 \times 10 = 20$; $5 \times 7 = 35$.

$\times$ 5 2 5 2 5
4 6 3 10 7
20 12 15 20 35

b) Em lấy số ở hàng trên chia cho số ở hàng giữa:

$20 : 4 = 5$; $15 : 5 = 3$; $20 : 2 = 10$; $35 : 5 = 7$.

$:$ 20 20 15 20 35
5 4 5 2 5
4 5 3 10 7

Bài 2 (trang 17)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

a) $2 \text{ cm} \times 5$; $10 \text{ cm} : 5$

b) $2 \text{ kg} \times 3$; $6 \text{ kg} : 3$

c) $2 \text{ l} \times 4$; $8 \text{ l} : 4$

Lời giải:

Em tính như mẫu: nhân (hoặc chia) hai số với nhau rồi giữ nguyên đơn vị đo đứng sau kết quả.

  • a) $2 \text{ cm} \times 5 = 10 \text{ cm}$; $10 \text{ cm} : 5 = 2 \text{ cm}$.
  • b) $2 \text{ kg} \times 3 = 6 \text{ kg}$; $6 \text{ kg} : 3 = 2 \text{ kg}$.
  • c) $2 \text{ l} \times 4 = 8 \text{ l}$; $8 \text{ l} : 4 = 2 \text{ l}$.

Bài 3 (trang 17)

Đề bài: Số?

Sóc nâu nhặt được 20 hạt dẻ và chia đều cho các bạn.

a) Chia đều cho 5 bạn.

b) Chia đều cho 4 bạn.

c) Chia đều cho 2 bạn.

Lời giải:

Chia đều $20$ hạt dẻ cho các bạn thì em lấy $20$ chia cho số bạn:

  • a) Chia đều cho $5$ bạn: $20 : 5 = 4$. Mỗi bạn được $4$ hạt dẻ.
  • b) Chia đều cho $4$ bạn: $20 : 4 = 5$. Mỗi bạn được $5$ hạt dẻ.
  • c) Chia đều cho $2$ bạn: $20 : 2 = 10$. Mỗi bạn được $10$ hạt dẻ.

Bài 4 (trang 17)

Đề bài: Chia 20 kg gạo vào các túi, mỗi túi 5 kg. Hỏi được bao nhiêu túi gạo như vậy?

Lời giải:

Chia $20$ kg gạo thành các túi, mỗi túi $5$ kg, em lấy $20$ chia cho $5$:

Số túi gạo là:

$$20 : 5 = 4 {\;} (\text{túi})$$

Đáp số: $4$ túi gạo.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên