Giải Bài 5: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn (trang 23) Lịch Sử 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 23

Đề bài: Di tích thành nhà Mạc (tỉnh Cao Bằng, tỉnh Lạng Sơn), Luỹ Thầy (tỉnh Quảng Trị),… gợi cho em nhớ đến những cuộc xung đột nào trong các thế kỉ XVI – XVII? Những cuộc xung đột đó đã diễn ra ra sao và để lại hệ quả như thế nào đối với lịch sử dân tộc?

Lời giải:

  • Những cuộc xung đột được gợi nhớ: Di tích thành nhà Mạc gợi nhớ đến cuộc xung đột Nam – Bắc triều (1533 – 1592). Di tích Luỹ Thầy gợi nhớ đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn (1627 – 1672).
  • Diễn biến: Cả hai cuộc xung đột đều kéo dài, gây ra chiến tranh liên miên giữa các tập đoàn phong kiến để tranh giành quyền lực.
  • Hệ quả: Đất nước bị chia cắt (Nam triều – Bắc triều, sau đó là Đàng Trong – Đàng Ngoài), làng mạc bị tàn phá, sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân khốn cùng, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của dân tộc.

1. Sự ra đời Vương triều Mạc

Câu hỏi trang 24

Đề bài: Khai thác tư liệu 1 và thông tin trong mục, hãy trình bày những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.

Lời giải:

  • Bối cảnh: Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào tình trạng khủng hoảng. Sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến diễn ra ngày càng quyết liệt. Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi.
  • Vai trò của Mạc Đăng Dung: Trong bối cảnh ấy, Mạc Đăng Dung – một võ quan trong Triều Lê – đã lợi dụng xung đột giữa các phe phái để tiêu diệt các thế lực đối địch và thâu tóm mọi quyền hành. Qua tư liệu 1, ta thấy: “Quân lực của Đăng Dung ngày càng nhiều, công danh ngày càng thịnh, triều đình ai cũng phục”“Đăng Dung uy quyền ngày một lớn, lòng người đều hướng theo” → cho thấy thế lực và uy tín của Mạc Đăng Dung rất lớn.
  • Sự ra đời Vương triều Mạc: Nhận thấy sự bất lực của nhà Lê, năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc, thực hiện một số chính sách về chính trị, kinh tế, xã hội nhằm ổn định và phát triển đất nước.

2. Xung đột Nam – Bắc triều

Câu hỏi 1 trang 25

Đề bài: Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – Bắc triều.

Lời giải:

Nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – Bắc triều:

  • Sau khi nhà Mạc được thành lập, một bộ phận quan lại trung thành với Triều Lê ra sức chống lại nhằm khôi phục vương triều Lê.
  • Năm 1533, Nguyễn Kim (một quan võ trong Triều Lê) vào Thanh Hóa, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”, đưa một người con của vua Lê lên ngôi, thiết lập lại vương triều, sử cũ gọi là Nam triều để phân biệt với Bắc triều (của nhà Mạc ở phía bắc).
  • Mâu thuẫn giữa Nam triều và Bắc triều đã dẫn đến cuộc xung đột kéo dài gần 60 năm (1533 – 1592).

Câu hỏi 2 trang 25

Đề bài: Nêu nét chính về diễn biến, hệ quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.

Lời giải:

a) Diễn biến chính:

  • Năm 1533: Xung đột bắt đầu.
  • Năm 1570: Quân Bắc triều nhiều lần đánh vào đất Thanh – Nghệ. Vùng bờ biển từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa trở thành chiến trường khốc liệt.
  • Giai đoạn hai bên cầm cự: Quân Nam triều xây dựng căn cứ ở vùng Thanh – Nghệ, tấn công vùng Sơn Nam và trung du, đồng bằng Bắc Bộ nhưng không thay đổi được tình thế.
  • Năm 1583: Sau khi củng cố lực lượng, quân Nam triều đánh ra Bắc.
  • Năm 1592: Quân Nam triều tổng phản công ra Bắc, chiếm được Thăng Long (Đông Kinh), nhà Mạc chạy lên Cao Bằng. Xung đột chấm dứt.

b) Hệ quả:

  • Đất nước bị chia cắt. Cả vùng Thanh – Nghệ và đồng bằng Bắc Bộ đều là chiến trường.
  • Làng mạc bị tàn phá; sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ; trao đổi buôn bán giữa các vùng gặp nhiều khó khăn.
  • Đời sống nhân dân khốn cùng vì nạn đói, vì bị bắt đi lính, đi phu, nhiều gia đình phải li tán.

3. Xung đột Trịnh – Nguyễn

Câu hỏi 1 trang 27

Đề bài: Khai thác tư liệu 2 và thông tin trong mục, hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.

Lời giải:

Nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn:

  • Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền. Từ đây, mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh và Nguyễn dần bộc lộ và ngày càng gay gắt.
  • Trong bối cảnh cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Nguyễn Hoàng (người con thứ của Nguyễn Kim) đã xin vào trấn thủ ở Thuận Hóa để tìm cách gây dựng sự nghiệp. Sau khi Nguyễn Hoàng mất, con trai là Nguyễn Phúc Nguyên lên thay, tiếp tục củng cố địa vị, dần dần cắt đứt quan hệ lệ thuộc với họ Trịnh.
  • Qua tư liệu 2, ta thấy: Hai dòng họ Trịnh, Nguyễn đều mượn danh vua Lê để lấn át, tiêu diệt lẫn nhau. Họ Trịnh bắt họ Nguyễn phải nộp thuế và thần phục Triều đình Trung ương; còn họ Nguyễn thì chống lại họ Trịnh.
  • Nguyên nhân trực tiếp: Năm 1627, lấy cớ họ Nguyễn không chịu nộp thuế, họ Trịnh đem quân đánh vào Thuận Hóa, cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ.

Câu hỏi 2 trang 27

Đề bài: Hãy nêu nét chính về diễn biến, hệ quả của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.

Lời giải:

a) Diễn biến chính:

  • Trong gần nửa thế kỉ (1627 – 1672), hai thế lực Trịnh và Nguyễn trải qua bảy lần giao chiến, trong đó:
    • Quân Trịnh có sáu lần tấn công lớn vào khu vực phía nam sông Gianh.
    • Quân Nguyễn có một lần vượt sông Gianh, chiếm giữ vùng đất phía nam sông Lam (tỉnh Nghệ An) mấy năm mới rút về.
  • Quân Trịnh tuy mạnh hơn nhưng bất lợi vì phải điều quân đi xa; còn quân Nguyễn có hệ thống thành lũy phòng ngự kiên cố (Luỹ Thầy), vì thế không bên nào giành được thắng lợi quyết định.
  • Vùng Quảng Bình, Hà Tĩnh trở thành chiến trường ác liệt.
  • Cuối cùng, hai bên lấy sông Gianh (tỉnh Quảng Trị) làm ranh giới, chia cắt đất nước thành:
    • Đàng Ngoài (từ sông Gianh trở ra Bắc) – hình thành cục diện “vua Lê – chúa Trịnh”.
    • Đàng Trong (từ sông Gianh trở vào Nam) – do con cháu họ Nguyễn cầm quyền, gọi là “chúa Nguyễn”.

b) Hệ quả:

  • Tiêu cực:
    • Làm suy kiệt sức người, sức của.
    • Tàn phá đồng ruộng, xóm làng; giết hại nhiều người dân vô tội.
    • Chia cắt đất nước, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia – dân tộc.
  • Tích cực: Trong thời gian xung đột, nhiều đợt di dân từ Đàng Ngoài vào Đàng Trong đã đẩy nhanh quá trình khai phá vùng đất phía Nam, làm cho lãnh thổ Đại Việt được mở rộng.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập trang 27

Đề bài: Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.

Lời giải:

Nội dung Xung đột Nam – Bắc triều Xung đột Trịnh – Nguyễn
Người đứng đầu Bắc triều: Mạc Đăng Dung (nhà Mạc).

Nam triều: Nguyễn Kim (nhân danh “phù Lê diệt Mạc”).

Đàng Ngoài: Họ Trịnh (chúa Trịnh).

Đàng Trong: Họ Nguyễn (chúa Nguyễn).

Nguyên nhân Một bộ phận quan lại trung thành với Triều Lê chống lại nhà Mạc, muốn khôi phục vương triều Lê. Năm 1533, Nguyễn Kim lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc” lập ra Nam triều. Mâu thuẫn giữa hai dòng họ Trịnh và Nguyễn ngày càng gay gắt. Năm 1627, lấy cớ họ Nguyễn không nộp thuế, họ Trịnh đem quân đánh vào Thuận Hóa.
Diễn biến chính Kéo dài gần 60 năm (1533 – 1592). Vùng từ Thanh – Nghệ đến đồng bằng Bắc Bộ trở thành chiến trường. Năm 1592, quân Nam triều chiếm Thăng Long, nhà Mạc chạy lên Cao Bằng, xung đột chấm dứt. Kéo dài gần nửa thế kỉ (1627 – 1672). Hai bên giao chiến 7 lần. Vùng Quảng Bình, Hà Tĩnh trở thành chiến trường. Cuối cùng lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt đất nước.
Hệ quả Đất nước bị chia cắt; làng mạc tàn phá; sản xuất đình trệ; đời sống nhân dân khốn cùng. Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài; suy kiệt sức người, sức của. Tuy nhiên, đẩy nhanh quá trình khai phá vùng đất phía Nam, mở rộng lãnh thổ Đại Việt.

Vận dụng 1 trang 27

Đề bài: Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI – XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.

Lời giải:

Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI – XVII, em sẽ phản đối các cuộc xung đột này vì những lí do sau:

  • Các cuộc xung đột làm cho đất nước bị chia cắt, đi ngược lại nguyện vọng thống nhất của nhân dân.
  • Làng mạc bị tàn phá, đồng ruộng bị bỏ hoang; sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ; buôn bán giữa các vùng gặp nhiều khó khăn.
  • Đời sống nhân dân khốn cùng vì nạn đói, bị bắt đi lính, đi phu; nhiều gia đình li tán, vợ mất chồng, con mất cha.
  • Nhiều người dân vô tội bị giết hại trong các trận đánh giữa hai bên.
  • Các cuộc xung đột chỉ phục vụ cho quyền lợi của các tập đoàn phong kiến, làm suy kiệt sức người, sức của, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển chung của dân tộc.

Vận dụng 2 trang 27

Đề bài: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet về di tích Luỹ Thầy và sông Gianh (tỉnh Quảng Trị), hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 dòng) về cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.

Lời giải:

Đây là câu hỏi vận dụng, em tự sưu tầm tư liệu và viết theo cách của mình. Dưới đây là đoạn văn gợi ý:

Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn là một sự kiện đau thương trong lịch sử dân tộc, kéo dài gần nửa thế kỉ (1627 – 1672) giữa hai tập đoàn phong kiến chúa Trịnh ở Đàng Ngoàichúa Nguyễn ở Đàng Trong. Hai bên đã trải qua bảy lần giao chiến mà không bên nào giành được thắng lợi quyết định. Để chống lại các cuộc tấn công của quân Trịnh, chúa Nguyễn đã cho Đào Duy Từ chỉ huy xây dựng hệ thống Luỹ Thầy kiên cố ở vùng Quảng Bình (nay thuộc tỉnh Quảng Trị). Luỹ Thầy được ví như “bức tường thành vững chắc ngăn đôi đất nước”, giúp chúa Nguyễn giữ vững Đàng Trong. Cuối cùng, hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới, chia cắt đất nước thành Đàng Trong và Đàng Ngoài. Hiện nay, dưới chân lũy sát cửa sông Nhật Lệ còn một tấm bia khắc dòng chữ: “Nơi đây đã từng diễn ra các cuộc giao tranh quyết liệt giữa hai thế lực phong kiến Trịnh – Nguyễn trong gần 50 năm của cuộc nội chiến”, nhắc nhở các thế hệ sau về một thời kì đau thương của dân tộc.

Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn