Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 75 – 76)
Bài 1 (trang 75)
Đề bài: Số?
a) $$3 {\;} dm = {\;} ? {\;} cm \qquad 6 {\;} dm = {\;} ? {\;} cm \qquad 3 {\;} m = {\;} ? {\;} dm$$ $$6 {\;} m = {\;} ? {\;} dm \qquad 3 {\;} m = {\;} ? {\;} cm \qquad 6 {\;} m = {\;} ? {\;} cm$$
b) $$100 {\;} cm = 1 {\;} m \qquad 200 {\;} cm = {\;} ? {\;} m \qquad 500 {\;} cm = {\;} ? {\;} m$$ $$10 {\;} dm = 1 {\;} m \qquad 20 {\;} dm = {\;} ? {\;} m \qquad 50 {\;} dm = {\;} ? {\;} m$$
Lời giải:
Em nhớ: $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$; $1 {\;} m = 10 {\;} dm$; $1 {\;} m = 100 {\;} cm$.
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ:
- $3 {\;} dm = 30 {\;} cm$.
- $6 {\;} dm = 60 {\;} cm$.
- $3 {\;} m = 30 {\;} dm$.
- $6 {\;} m = 60 {\;} dm$.
- $3 {\;} m = 300 {\;} cm$.
- $6 {\;} m = 600 {\;} cm$.
b) Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn:
- $200 {\;} cm = 2 {\;} m$.
- $500 {\;} cm = 5 {\;} m$.
- $20 {\;} dm = 2 {\;} m$.
- $50 {\;} dm = 5 {\;} m$.
Bài 2 (trang 75)
Đề bài: Số? Người ta làm một cây cầu gỗ trên hồ nước và đóng các cọc làm thành cầu (như hình vẽ). Hai cọc cạnh nhau cách nhau đúng $1 {\;} m$.
a) Chiều dài đoạn $AB$ là $? {\;} m$.
b) Độ dài cây cầu được tính bằng độ dài đường gấp khúc $ABCD$. Độ dài cây cầu là $? {\;} m$.

Lời giải:
Em đếm số khoảng cách giữa hai cọc liền nhau trên mỗi đoạn (mỗi khoảng là $1 {\;} m$).
a) Đoạn $AB$ có $9$ khoảng, mỗi khoảng $1 {\;} m$ nên chiều dài đoạn $AB$ là $9 {\;} m$.
b) Đoạn $BC$ có $5$ khoảng, đoạn $CD$ có $7$ khoảng. Đường gấp khúc $ABCD$ có tất cả số khoảng là:
$$9 + 5 + 7 = 21 {\;} \text{(khoảng)}$$
Mỗi khoảng $1 {\;} m$ nên độ dài cây cầu là $21 {\;} m$.
Bài 3 (trang 76)
Đề bài: Số? Mỗi vạch $A$, $B$, $C$ trên thước chỉ số đo nào?

Lời giải:
Trên thước, hai vạch lớn liền nhau hơn kém nhau $1 {\;} dm$. Đã có $8 {\;} dm$, $9 {\;} dm$, em đếm thêm mỗi vạch $1 {\;} dm$:
- Vạch $A$ chỉ số đo $10 {\;} dm$.
- Vạch $B$ chỉ số đo $11 {\;} dm$.
- Vạch $C$ chỉ số đo $12 {\;} dm$.
Bài 4 (trang 76)
Đề bài: Mi và Mai đi tham quan cùng bố mẹ. Điểm tham quan cách nhà $50 {\;} km$. Đến trạm dừng nghỉ, bố cho biết ô tô đã đi được $25 {\;} km$. Hỏi từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:
Muốn tìm quãng đường còn lại, em lấy quãng đường từ nhà đến điểm tham quan trừ đi quãng đường ô tô đã đi.
Em đặt tính $50 – 25$:
- Hàng đơn vị: $0$ không trừ được $5$, lấy $10 – 5 = 5$, viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $2$ thêm $1$ nhớ bằng $3$; $5 – 3 = 2$, viết $2$.
- Kết quả: $50 – 25 = 25$.
Bài giải:
Từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan số ki-lô-mét là:
$$50 – 25 = 25 {\;} (km)$$
Đáp số: $25 {\;} km$.
Luyện tập (trang 76 – 78)
Bài 1 (trang 76)
Đề bài: Số?
a) $$7 {\;} dm = {\;} ? {\;} cm \qquad 8 {\;} m = {\;} ? {\;} dm \qquad 9 {\;} m = {\;} ? {\;} cm$$ $$60 {\;} cm = {\;} ? {\;} dm \qquad 600 {\;} cm = {\;} ? {\;} m \qquad 50 {\;} dm = {\;} ? {\;} m$$
b) $$1 {\;} km = {\;} ? {\;} m \qquad 1000 {\;} m = {\;} ? {\;} km$$
Lời giải:
a) Em dựa vào các quan hệ $1 {\;} dm = 10 {\;} cm$; $1 {\;} m = 10 {\;} dm$; $1 {\;} m = 100 {\;} cm$:
- $7 {\;} dm = 70 {\;} cm$.
- $8 {\;} m = 80 {\;} dm$.
- $9 {\;} m = 900 {\;} cm$.
- $60 {\;} cm = 6 {\;} dm$.
- $600 {\;} cm = 6 {\;} m$.
- $50 {\;} dm = 5 {\;} m$.
b) Em nhớ $1 {\;} km = 1000 {\;} m$:
- $1 {\;} km = 1000 {\;} m$.
- $1000 {\;} m = 1 {\;} km$.
Bài 2 (trang 77)
Đề bài: Vườn hoa dưới đây đã được làm bao nhiêu mét hàng rào? (Ba cạnh có hàng rào lần lượt dài $18 {\;} m$, $35 {\;} m$, $18 {\;} m$.)

Lời giải:
Số mét hàng rào bằng tổng độ dài ba cạnh có làm hàng rào. Em tính lần lượt:
$18 + 35 = 53$ (đặt tính: $8 + 5 = 13$ viết $3$ nhớ $1$; $1 + 3 = 4$ thêm $1$ bằng $5$, được $53$).
$53 + 18 = 71$ (đặt tính: $3 + 8 = 11$ viết $1$ nhớ $1$; $5 + 1 = 6$ thêm $1$ bằng $7$, được $71$).
Bài giải:
Vườn hoa đã được làm số mét hàng rào là:
$$18 + 35 + 18 = 71 {\;} (m)$$
Đáp số: $71 {\;} m$.
Bài 3 (trang 77)
Đề bài: Một chú chim hải âu có thể nhìn thấy vật cách mình đến $10 {\;} km$. Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi. (Mỗi ô vuông trên hình có cạnh $5 {\;} km$.) Chú chim hải âu đang ở vị trí $M$ thì:

a) Có thể nhìn thấy tàu $A$ hay không?
b) Có thể nhìn thấy tàu $B$ hay không?
c) Có thể nhìn thấy tàu $C$ hay không?
Lời giải:
Mỗi ô vuông ứng với $5 {\;} km$. Em tìm khoảng cách từ $M$ đến mỗi tàu rồi so sánh với $10 {\;} km$:
- a) Tàu $A$ cách $M$ $1$ ô, tức $5 {\;} km$. Vì $5 {\;} km < 10 {\;} km$ nên chú chim nhìn thấy tàu $A$.
- b) Tàu $B$ cách $M$ $2$ ô, tức $10 {\;} km$. Vì đúng bằng $10 {\;} km$ nên chú chim nhìn thấy tàu $B$.
- c) Tàu $C$ cách $M$ $3$ ô, tức $15 {\;} km$. Vì $15 {\;} km > 10 {\;} km$ nên chú chim không nhìn thấy tàu $C$.
Bài 4 (trang 78)
Đề bài: Bác Lâm cần xếp lên mỗi xe một thùng hàng. Em hãy giúp bác Lâm xếp cho hợp lí. Biết chỗ xếp của xe $A$ dài $4 {\;} m$, xe $B$ dài $8 {\;} m$, xe $C$ dài $6 {\;} m$; thùng số $1$ (thanh long) dài $54 {\;} dm$, thùng số $2$ (bắp cải) dài $78 {\;} dm$, thùng số $3$ (chuối) dài $36 {\;} dm$.

Lời giải:
Em đổi chỗ xếp của mỗi xe ra đề-xi-mét để so sánh với thùng hàng:
$$4 {\;} m = 40 {\;} dm \qquad 8 {\;} m = 80 {\;} dm \qquad 6 {\;} m = 60 {\;} dm$$
Mỗi thùng phải xếp lên xe có chỗ xếp dài hơn thùng đó:
- Thùng số $2$ (bắp cải, $78 {\;} dm$) chỉ vừa với xe $B$ ($80 {\;} dm$).
- Thùng số $1$ (thanh long, $54 {\;} dm$) xếp lên xe $C$ ($60 {\;} dm$).
- Thùng số $3$ (chuối, $36 {\;} dm$) xếp lên xe $A$ ($40 {\;} dm$).
Vậy bác Lâm xếp: thùng $1$ lên xe $C$, thùng $2$ lên xe $B$, thùng $3$ lên xe $A$.
Bài 5 (trang 78)
Đề bài: Số? Một đoàn tàu dài $99 {\;} m$ đang đi qua một cây cầu sắt $AB$ dài $54 {\;} m$. Khi đầu tàu vừa đến điểm $A$ (như hình vẽ) thì điểm $C$ ở đuôi tàu còn cách điểm $B$ $? {\;} m$.

Lời giải:
Đầu tàu ở $A$, đuôi tàu ở $C$, nên cả đoàn tàu dài $AC = 99 {\;} m$. Cầu $AB = 54 {\;} m$. Khoảng cách cần tìm là đoạn $BC$, em lấy $AC$ trừ $AB$.
Em đặt tính $99 – 54$:
- Hàng đơn vị: $9 – 4 = 5$, viết $5$.
- Hàng chục: $9 – 5 = 4$, viết $4$.
- Kết quả: $99 – 54 = 45$.
Bài giải:
Điểm $C$ ở đuôi tàu còn cách điểm $B$ số mét là:
$$99 – 54 = 45 {\;} (m)$$
Đáp số: $45 {\;} m$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
