Giải Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 (trang 87) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 87 – 88)

Bài 1 (trang 87)

Đề bài: Tính.

$$467 – 240 \qquad 732 – 412 \qquad 291 – 250 \qquad 991 – 530$$

Lời giải:

Em trừ lần lượt từ phải sang trái: hàng đơn vị trước, rồi hàng chục, cuối cùng là hàng trăm.

$467 – 240$: $7 – 0 = 7$; $6 – 4 = 2$; $4 – 2 = 2$. Kết quả $227$.

$732 – 412$: $2 – 2 = 0$; $3 – 1 = 2$; $7 – 4 = 3$. Kết quả $320$.

$291 – 250$: $1 – 0 = 1$; $9 – 5 = 4$; $2 – 2 = 0$. Kết quả $41$.

$991 – 530$: $1 – 0 = 1$; $9 – 3 = 6$; $9 – 5 = 4$. Kết quả $461$.

Bài 2 (trang 87)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$543 – 403 \qquad 619 – 207 \qquad 758 – 727 \qquad 347 – 120$$

Lời giải:

Em viết số trừ dưới số bị trừ sao cho thẳng cột, rồi trừ từ hàng đơn vị:

$543 – 403$: $3 – 3 = 0$; $4 – 0 = 4$; $5 – 4 = 1$. Kết quả $140$.

$619 – 207$: $9 – 7 = 2$; $1 – 0 = 1$; $6 – 2 = 4$. Kết quả $412$.

$758 – 727$: $8 – 7 = 1$; $5 – 2 = 3$; $7 – 7 = 0$. Kết quả $31$.

$347 – 120$: $7 – 0 = 7$; $4 – 2 = 2$; $3 – 1 = 2$. Kết quả $227$.

Bài 3 (trang 88)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: $600 – 200 = 400$.

$$700 – 300 \qquad 800 – 500 \qquad 600 – 400 \qquad 900 – 700$$

Lời giải:

Em nhẩm theo số trăm:

  • $7$ trăm $- 3$ trăm $= 4$ trăm, nên $700 – 300 = 400$.
  • $8$ trăm $- 5$ trăm $= 3$ trăm, nên $800 – 500 = 300$.
  • $6$ trăm $- 4$ trăm $= 2$ trăm, nên $600 – 400 = 200$.
  • $9$ trăm $- 7$ trăm $= 2$ trăm, nên $900 – 700 = 200$.

Bài 4 (trang 88)

Đề bài: Bác Sơn thu hoạch được $580 {\;} kg$ thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn $40 {\;} kg$ thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp?

Lời giải:

Tóm tắt

Bác Sơn: $580$ kg
Bác Hùng ít hơn bác Sơn: $40$ kg
Bác Hùng: … kg?

Bài giải:

Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc nếp là:

$$580 – 40 = 540 {\;} (kg)$$

Đáp số: $540 {\;} kg$.

Luyện tập (trang 88 – 89)

Bài 1 (trang 88)

Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.

$$\text{a) } \overline{?76} – 24? = 5?0 \qquad \text{b) } 7?9 – ?01 = 23? \qquad \text{c) } 86? – 7?5 = ?24$$

Lời giải:

Em xét từng cột từ phải sang trái để tìm chữ số còn thiếu.

a) Hàng đơn vị: $6 – ? = 0$ nên số trừ có đơn vị là $6$. Hàng chục: $7 – 4 = 3$ nên hiệu có chục là $3$. Hàng trăm: $? – 2 = 5$ nên số bị trừ có trăm là $7$. Ta được: $776 – 246 = 530$.

b) Hàng đơn vị: $9 – 1 = 8$ nên hiệu có đơn vị là $8$. Hàng chục: $? – 0 = 3$ nên số bị trừ có chục là $3$. Hàng trăm: $7 – ? = 2$ nên số trừ có trăm là $5$. Ta được: $739 – 501 = 238$.

c) Hàng đơn vị: $? – 5 = 4$ nên số bị trừ có đơn vị là $9$. Hàng chục: $6 – ? = 2$ nên số trừ có chục là $4$. Hàng trăm: $8 – 7 = 1$ nên hiệu có trăm là $1$. Ta được: $869 – 745 = 124$.

Bài 2 (trang 88)

Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. Có ba bông hoa ghi các phép tính $678 – 367$, $859 – 548$, $482 – 70$, trên mỗi bông hoa có một con bọ rùa.

a) Con bọ rùa có $2$ chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

b) Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

Lời giải:

Em tính kết quả từng bông hoa:

  • $678 – 367 = 311$.
  • $859 – 548 = 311$.
  • $482 – 70 = 412$.

a) Con bọ rùa $2$ chấm đậu trên bông hoa ghi $678 – 367$, kết quả bằng $311$.

b) Hai bông hoa ghi $678 – 367$ và $859 – 548$ có kết quả bằng nhau (đều bằng $311$).

Bài 3 (trang 89)

Đề bài: Tìm ô che mưa thích hợp (nối mỗi đám mây với chiếc ô ghi kết quả đúng). Các đám mây: $362 – 150$; $729 – 407$; $474 – 374$; $835 – 30$. Các chiếc ô: $100$; $322$; $805$; $212$.

Lời giải:

Em tính kết quả mỗi đám mây rồi nối với chiếc ô ghi số đó:

  • $362 – 150 = 212$ → nối với ô $212$.
  • $729 – 407 = 322$ → nối với ô $322$.
  • $474 – 374 = 100$ → nối với ô $100$.
  • $835 – 30 = 805$ → nối với ô $805$.

Bài 4 (trang 89)

Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.

$$\text{a) } 245 – 125 = 12? \qquad \text{b) } 954 – 141 < {\;} ?11 \qquad \text{c) } 727 – 413 > 3?4$$

Lời giải:

Em tính vế trừ trước, rồi tìm chữ số cho phù hợp.

  • a) $245 – 125 = 120$, nên $12? = 120$, vậy $? = 0$.
  • b) $954 – 141 = 813$. Cần $?11 > 813$. Nếu $? = 8$ thì $811 < 813$ (chưa được); nếu $? = 9$ thì $911 > 813$. Vậy $? = 9$.
  • c) $727 – 413 = 314$. Cần $3?4 < 314$. Chữ số hàng chục phải bé hơn $1$, nên $? = 0$ (vì $304 < 314$).

Bài 5 (trang 89)

Đề bài: Một trường tiểu học có $465$ học sinh, trong đó có $240$ học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

Lời giải:

Tóm tắt

Có tất cả: $465$ học sinh
Học sinh nữ: $240$ học sinh
Học sinh nam: … học sinh?

Bài giải:

Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:

$$465 – 240 = 225 {\;} (\text{học sinh})$$

Đáp số: $225$ học sinh.

Luyện tập (trang 89 – 90)

Bài 1 (trang 89)

Đề bài: Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào? Ba bó cỏ ghi: $520 – 210$; $983 – 680$; $368 – 167$.

Lời giải:

Em tính kết quả mỗi bó cỏ rồi tìm kết quả lớn nhất:

  • $520 – 210 = 310$.
  • $983 – 680 = 303$.
  • $368 – 167 = 201$.

So sánh: $310 > 303 > 201$. Kết quả lớn nhất là $310$. Vậy trâu sẽ ăn bó cỏ ghi $520 – 210$.

Bài 2 (trang 90)

Đề bài: Chọn kết quả đúng.

a) $372 – 251 + 437 = ?$ $\qquad$ A. $358$ $\quad$ B. $558$ $\quad$ C. $458$.

b) $480 – 320 + 382 = ?$ $\qquad$ A. $342$ $\quad$ B. $442$ $\quad$ C. $542$.

Lời giải:

Em tính lần lượt từ trái sang phải:

  • a) $372 – 251 = 121$; $121 + 437 = 558$. Chọn B. $558$.
  • b) $480 – 320 = 160$; $160 + 382 = 542$. Chọn C. $542$.

Bài 3 (trang 90)

Đề bài: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông. (Trong hình tròn có các số $824$, $842$, $749$; trong hình vuông có các số $410$, $569$, $824$.)

Lời giải:

  • Số lớn nhất nằm trong hình tròn: so sánh $824$, $842$, $749$ được số lớn nhất là $842$.
  • Số bé nhất nằm trong hình vuông: so sánh $410$, $569$, $824$ được số bé nhất là $410$.

Hiệu của hai số đó là:

$$842 – 410 = 432$$

Bài 4 (trang 90)

Đề bài: Biết chiều dài của một số cây cầu như sau: Cầu Rồng (Đà Nẵng) dài $666 {\;} m$; Cầu Bãi Cháy (Quảng Ninh) dài $903 {\;} m$; Cầu Trường Tiền (Huế) dài $403 {\;} m$; Cầu Bến Thuỷ 2 (Nghệ An – Hà Tĩnh) dài $1000 {\;} m$.

a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất?

b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét?

Lời giải:

a) Em so sánh bốn chiều dài: $403 {\;} m < 666 {\;} m < 903 {\;} m < 1000 {\;} m$. Vậy cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất ($1000 {\;} m$), cầu Trường Tiền ngắn nhất ($403 {\;} m$).

b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là:

$$903 – 403 = 500 {\;} (m)$$

Bài 5 (trang 90)

Đề bài: Cho số $780$ được xếp bởi que tính như hình vẽ.

a) Hãy chuyển chỗ $1$ que tính để tạo thành số lớn nhất có thể.

b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và số ban đầu.

Lời giải:

a) Chữ số hàng trăm là $7$ không thể tăng lên khi chỉ chuyển $1$ que tính, nên số lớn nhất vẫn giữ hàng trăm là $7$. Em chuyển $1$ que tính từ chữ số $8$ (bỏ bớt một que để thành $9$) sang chữ số $0$ (thêm một que ở giữa để thành $8$). Khi đó $780$ trở thành số lớn nhất là $798$.

b) Hiệu của số thu được và số ban đầu là:

$$798 – 780 = 18$$

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên