Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 122 – 123)
Bài 1 (trang 122)
Đề bài: Tìm phép nhân thích hợp. Nối mỗi hình các quả cà chua với phép nhân ghi số quả cà chua trong hình đó. Các phép nhân: $4 \times 5 = 20$; $6 \times 4 = 24$; $10 \times 2 = 20$; $3 \times 6 = 18$.

Lời giải:
Em đếm số nhóm và số quả trong mỗi nhóm để chọn phép nhân đúng:
- Hình có $2$ nhóm, mỗi nhóm $10$ quả: $10 \times 2 = 20$.
- Hình có $6$ nhóm, mỗi nhóm $4$ quả: $6 \times 4 = 24$.
- Hình có $5$ nhóm, mỗi nhóm $4$ quả: $4 \times 5 = 20$.
- Hình có $6$ nhóm, mỗi nhóm $3$ quả (hoặc $3$ nhóm, mỗi nhóm $6$ quả): $3 \times 6 = 18$.

Bài 2 (trang 122)
Đề bài: Viết tích thành tổng rồi tính (theo mẫu).
Mẫu: $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$; vậy $3 \times 4 = 12$.
a) $3 \times 4$; $\quad$ b) $9 \times 2$; $\quad$ c) $6 \times 5$.
Lời giải:
Em viết tích thành tổng các số hạng bằng nhau (số thứ nhất lấy đúng số lần bằng số thứ hai) rồi tính:
- a) $3 \times 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12$. Vậy $3 \times 4 = 12$.
- b) $9 \times 2 = 9 + 9 = 18$. Vậy $9 \times 2 = 18$.
- c) $6 \times 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30$. Vậy $6 \times 5 = 30$.
Bài 3 (trang 123)
Đề bài: Số?
Từ mỗi phép nhân, viết hai phép chia thích hợp (theo mẫu $2 \times 9 = 18$ thì $18 : 2 = 9$ và $18 : 9 = 2$):
$$5 \times 7 = 35 \qquad 2 \times 8 = 16 \qquad 5 \times 4 = 20$$

Lời giải:
Em lấy tích chia cho một thừa số thì được thừa số kia:
- Từ $5 \times 7 = 35$: $\quad 35 : 5 = 7$ và $35 : 7 = 5$.
- Từ $2 \times 8 = 16$: $\quad 16 : 2 = 8$ và $16 : 8 = 2$.
- Từ $5 \times 4 = 20$: $\quad 20 : 5 = 4$ và $20 : 4 = 5$.

Bài 4 (trang 123)
Đề bài: Mỗi chùm có $5$ quả dừa. Hỏi $4$ chùm dừa như vậy có bao nhiêu quả?
Lời giải:
Có $4$ chùm, mỗi chùm $5$ quả nên em lấy $5$ nhân với $4$.
$$\text{Bài giải}$$
$4$ chùm dừa như vậy có số quả là:
$$5 \times 4 = 20 {\;} (\text{quả})$$
Đáp số: $20$ quả.
Bài 5 (trang 123)
Đề bài: Liên hoan tết Trung thu, cô giáo mua về cho lớp $15$ hộp bánh. Cô chia đều bánh cho $5$ tổ. Hỏi mỗi tổ được mấy hộp bánh?

Lời giải:
Chia đều $15$ hộp bánh cho $5$ tổ nên em lấy $15$ chia cho $5$.
$$\text{Bài giải}$$
Mỗi tổ được số hộp bánh là:
$$15 : 5 = 3 {\;} (\text{hộp})$$
Đáp số: $3$ hộp bánh.
Luyện tập (trang 123 – 124)
Bài 1 (trang 123)
Đề bài: Số?
a) Tính tích:
| $\times$ | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 7 | 9 | 2 | 4 | 8 | |
| Tích | 6 | ? | ? | ? | ? | ? |
b) Tính thương:
| $:$ | 6 | 10 | 16 | 20 | 35 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | 5 | |
| Thương | 3 | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
a) Em nhân hai thừa số ở mỗi cột:
$$2 \times 3 = 6 \quad 2 \times 7 = 14 \quad 2 \times 9 = 18 \quad 5 \times 2 = 10 \quad 5 \times 4 = 20 \quad 5 \times 8 = 40$$
b) Em lấy số bị chia chia cho số chia ở mỗi cột:
$$6 : 2 = 3 \quad 10 : 2 = 5 \quad 16 : 2 = 8 \quad 20 : 5 = 4 \quad 35 : 5 = 7 \quad 40 : 5 = 8$$
Bài 2 (trang 124)
Đề bài: Mỗi con ong sẽ đậu vào bông hoa nào? Nối mỗi con ong ghi phép nhân với bông hoa ghi phép chia có cùng kết quả.
- Ong: $2 \times 3$; $\quad 2 \times 5$; $\quad 2 \times 4$; $\quad 2 \times 2$.
- Hoa: $8 : 2$; $\quad 20 : 2$; $\quad 12 : 2$; $\quad 16 : 2$.

Lời giải:
Em tính kết quả của ong và hoa rồi nối hai bên có cùng kết quả:
- $2 \times 3 = 6$, nối với $12 : 2 = 6$.
- $2 \times 5 = 10$, nối với $20 : 2 = 10$.
- $2 \times 4 = 8$, nối với $16 : 2 = 8$.
- $2 \times 2 = 4$, nối với $8 : 2 = 4$.

Bài 3 (trang 124)
Đề bài: Số?
$$\text{a) } 5 \xrightarrow{{\;} \times 6 {\;}} {\;} ? {\;} \xrightarrow{{\;} – 9 {\;}} {\;} ?$$
$$\text{b) } 14 \xrightarrow{{\;} : 2 {\;}} {\;} ? {\;} \xrightarrow{{\;} + 15 {\;}} {\;} ?$$
Lời giải:
Em tính lần lượt theo mũi tên:
a) $5 \times 6 = 30$; rồi $30 – 9 = 21$.
b) $14 : 2 = 7$; rồi $7 + 15 = 22$.


Bài 4 (trang 124)
Đề bài: Mỗi đợt thi múa rồng có $2$ đội tham gia. Hỏi $4$ đợt thi múa rồng như vậy có bao nhiêu đội tham gia?

Lời giải:
Có $4$ đợt, mỗi đợt $2$ đội nên em lấy $2$ nhân với $4$.
$$\text{Bài giải}$$
$4$ đợt thi múa rồng như vậy có số đội tham gia là:
$$2 \times 4 = 8 {\;} (\text{đội})$$
Đáp số: $8$ đội.
Bài 5 (trang 124)
Đề bài: Bác thợ mộc cưa một thanh gỗ dài $20 {\;} dm$ thành $5$ đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Lời giải:
Chia đều thanh gỗ dài $20 {\;} dm$ thành $5$ đoạn nên em lấy $20$ chia cho $5$.
$$\text{Bài giải}$$
Mỗi đoạn gỗ dài số đề-xi-mét là:
$$20 : 5 = 4 {\;} (dm)$$
Đáp số: $4 {\;} dm$.
Luyện tập (trang 125 – 126)
Bài 1 (trang 125)
Đề bài: Số?
a) Tìm tích:
| Thừa số | 5 | 5 | 5 | 5 | 2 | 2 | 2 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thừa số | 3 | 2 | 4 | 7 | 5 | 8 | 9 |
| Tích | 15 | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
b) Tìm thương:
| Số bị chia | 15 | 18 | 20 | 35 | 16 | 20 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 5 | 2 | 5 | 5 | 2 | 2 | 5 |
| Thương | 3 | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Lời giải:
a) Em nhân hai thừa số:
$$5 \times 3 = 15 \quad 5 \times 2 = 10 \quad 5 \times 4 = 20 \quad 5 \times 7 = 35 \quad 2 \times 5 = 10 \quad 2 \times 8 = 16 \quad 2 \times 9 = 18$$
b) Em lấy số bị chia chia cho số chia:
$$15 : 5 = 3 \quad 18 : 2 = 9 \quad 20 : 5 = 4 \quad 35 : 5 = 7 \quad 16 : 2 = 8 \quad 20 : 2 = 10 \quad 40 : 5 = 8$$
Bài 2 (trang 125)
Đề bài: Mỗi con thỏ được lấy các củ cà rốt ghi phép tính có kết quả là số ghi trên con thỏ đó. Hỏi con thỏ nào lấy được nhiều củ cà rốt nhất? Biết ba con thỏ ghi số $6$, $8$, $10$. Các củ cà rốt ghi: $2 \times 3$; $2 \times 5$; $50 : 5$; $4 \times 2$; $16 : 2$; $12 : 2$; $20 : 2$; $2 \times 4$; $30 : 5$; $40 : 5$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng củ cà rốt rồi xếp về con thỏ có số bằng kết quả đó:
- Kết quả bằng $6$: $2 \times 3$; $12 : 2$; $30 : 5$ $\to$ con thỏ số $6$ được $3$ củ.
- Kết quả bằng $8$: $4 \times 2$; $16 : 2$; $2 \times 4$; $40 : 5$ $\to$ con thỏ số $8$ được $4$ củ.
- Kết quả bằng $10$: $2 \times 5$; $50 : 5$; $20 : 2$ $\to$ con thỏ số $10$ được $3$ củ.
So sánh $3$, $4$, $3$: con thỏ số $8$ được nhiều củ cà rốt nhất ($4$ củ).

Bài 3 (trang 126)
Đề bài: Số?
$$\text{a) } 5 \xrightarrow{{\;} \times 3 {\;}} {\;} ? {\;} \xrightarrow{{\;} + 9 {\;}} {\;} ?$$
$$\text{b) } 4 \xrightarrow{{\;} : 2 {\;}} {\;} ? {\;} \xrightarrow{{\;} \times 5 {\;}} {\;} ? {\;} \xrightarrow{{\;} – 4 {\;}} {\;} ?$$
Lời giải:
Em tính lần lượt theo mũi tên:
a) $5 \times 3 = 15$; rồi $15 + 9 = 24$.

b) $4 : 2 = 2$; rồi $2 \times 5 = 10$; rồi $10 – 4 = 6$.

Bài 4 (trang 126)
Đề bài: Trong ngày hội đua thuyền, mỗi đợt đua có $5$ thuyền tham gia. Hỏi $3$ đợt đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia?

Lời giải:
Có $3$ đợt, mỗi đợt $5$ thuyền nên em lấy $5$ nhân với $3$.
$$\text{Bài giải}$$
$3$ đợt đua như vậy có tất cả số thuyền tham gia là:
$$5 \times 3 = 15 {\;} (\text{thuyền})$$
Đáp số: $15$ thuyền.
Bài 5 (trang 126)
Đề bài: Rô-bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ có $8$ cái chân. Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ?
Lời giải:
Em nhớ: mỗi con thỏ có $4$ chân, mỗi con gà có $2$ chân. Trong chuồng có cả gà và thỏ.
Nếu có $2$ con thỏ thì đã có $4 + 4 = 8$ chân, không còn chân nào cho gà (trái với đề bài là có cả gà). Vậy trong chuồng chỉ có $1$ con thỏ ($4$ chân); số chân còn lại $8 – 4 = 4$ chân là của $2$ con gà.
Vậy trong chuồng có $1$ con thỏ.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
