Giải Bài 72: Ôn tập hình học (trang 127) – Toán 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 127 – 128)

Bài 1 (trang 127)

Đề bài:

a) Có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình sau? (Hình tam giác $ABC$ có điểm $D$ trên cạnh $BC$ và nối $A$ với $D$.)

b) Có bao nhiêu đường cong trong hình sau? (Hình sân bóng có các vòng cung.)

Lời giải:

a) Em kể tên các đoạn thẳng có trong hình: $AB$, $AC$, $AD$, $BD$, $DC$ và $BC$.

Vậy trong hình có $6$ đoạn thẳng.

b) Trong hình có $3$ đường cong.

Bài 2 (trang 127)

Đề bài: Có bao nhiêu hình tứ giác trong hình sau?

Lời giải:

Em đánh số các hình nhỏ rồi đếm các hình tứ giác. Các hình tứ giác có trong hình là: hình $(2)$, hình $(1$ và $2)$, hình $(2$ và $3)$.

Vậy trong hình đã cho có $3$ hình tứ giác.

Bài 3 (trang 127)

Đề bài: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? (Các hình: A, B, C, D, E.)

Lời giải:

Em nhớ lại hình dạng các khối đã học rồi quan sát:

  • Hình $B$ là khối trụ.
  • Hình $E$ là khối cầu.

Bài 4 (trang 128)

Đề bài: Vẽ hình (theo mẫu).

Lời giải:

Em quan sát kĩ hình vẽ mẫu (hình con voi và hình con chim) trên giấy ô li, rồi tự vẽ lại vào vở ô li theo đúng mẫu đã cho.

Bài 5 (trang 128)

Đề bài:

a) Nêu tên ba điểm thẳng hàng trong mỗi hình sau.

b) Rô-bốt đã trồng $5$ cây thành $2$ hàng, sao cho mỗi hàng có $3$ cây (như hình vẽ). Em hãy tìm cách trồng $7$ cây thành $3$ hàng, sao cho mỗi hàng có $3$ cây.

Lời giải:

a) Em nhìn hình và tìm các điểm cùng nằm trên một đường thẳng:

  • Hình bên trái: ba điểm $A$, $E$, $B$ thẳng hàng; ba điểm $A$, $G$, $C$ thẳng hàng; ba điểm $B$, $H$, $C$ thẳng hàng.
  • Hình bên phải: ba điểm $M$, $O$, $P$ thẳng hàng; ba điểm $N$, $O$, $Q$ thẳng hàng.

b) Em trồng $7$ cây thành $3$ hàng, mỗi hàng $3$ cây bằng cách đặt một số cây ở chỗ giao của hai hàng (mỗi cây đó vừa thuộc hàng này, vừa thuộc hàng kia). Cách trồng cụ thể xem hình demo.

Luyện tập (trang 129 – 130)

Bài 1 (trang 129)

Đề bài: Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét, em hãy đo độ dài đoạn thẳng $AB$ và đoạn thẳng $BC$. Sau đó cho biết độ dài đoạn thẳng $AC$ là bao nhiêu xăng-ti-mét.

Lời giải:

Em dùng thước đo được đoạn thẳng $AB$ dài $8 {\;} cm$, đoạn thẳng $BC$ dài $5 {\;} cm$.

Vì $B$ nằm giữa $A$ và $C$ nên độ dài đoạn thẳng $AC$ là:

$$8 + 5 = 13 {\;} (cm)$$

Vậy đoạn thẳng $AC$ dài $13 {\;} cm$.

Bài 2 (trang 129)

Đề bài: Tính độ dài các đường gấp khúc $ABC$, $BCD$ và $ABCD$. Biết $AB = 18 {\;} cm$, $BC = 9 {\;} cm$, $CD = 14 {\;} cm$.

Lời giải:

Muốn tính độ dài đường gấp khúc, em cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

Độ dài đường gấp khúc $ABC$ là:

$$18 + 9 = 27 {\;} (cm)$$

Độ dài đường gấp khúc $BCD$ là:

$$9 + 14 = 23 {\;} (cm)$$

Độ dài đường gấp khúc $ABCD$ là:

$$18 + 9 + 14 = 41 {\;} (cm)$$

Vậy đường gấp khúc $ABC$ dài $27 {\;} cm$, đường gấp khúc $BCD$ dài $23 {\;} cm$, đường gấp khúc $ABCD$ dài $41 {\;} cm$.

Bài 3 (trang 129)

Đề bài: Con ốc sên có thể bò tới bông hoa theo đường gấp khúc $MAN$ hoặc $MBN$. Hỏi ốc sên bò theo đường nào ngắn hơn và ngắn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét? Biết $MA = 12 {\;} cm$, $AN = 27 {\;} cm$, $MB = 9 {\;} cm$, $BN = 27 {\;} cm$.

Lời giải:

Em tính độ dài mỗi đường gấp khúc rồi so sánh.

Độ dài đường gấp khúc $MAN$ là:

$$12 + 27 = 39 {\;} (cm)$$

Độ dài đường gấp khúc $MBN$ là:

$$9 + 27 = 36 {\;} (cm)$$

Vì $39 {\;} cm > 36 {\;} cm$ nên ốc sên bò theo đường gấp khúc $MBN$ ngắn hơn. Đường đó ngắn hơn số xăng-ti-mét là:

$$39 – 36 = 3 {\;} (cm)$$

Vậy ốc sên bò theo đường gấp khúc $MBN$ ngắn hơn và ngắn hơn $3 {\;} cm$.

Bài 4 (trang 130)

Đề bài: Kiến vàng đi đến đĩa kẹo theo đường $MNPQO$, kiến đỏ đi đến đĩa kẹo theo đường $ABCDEGHO$ (như hình vẽ). Hỏi đường đi của con kiến nào ngắn hơn? Biết mỗi cạnh của ô vuông dài $1 {\;} cm$.

Lời giải:

Em đếm số cạnh ô vuông trên đường đi của mỗi con kiến, mỗi cạnh dài $1 {\;} cm$.

Đường đi của kiến vàng gồm số cạnh ô vuông là:

$$1 + 5 + 7 + 3 = 16 {\;} (\text{cạnh})$$

Vì mỗi cạnh dài $1 {\;} cm$ nên đường đi của kiến vàng dài $16 {\;} cm$.

Đường đi của kiến đỏ gồm số cạnh ô vuông là:

$$2 + 4 + 2 + 1 + 1 + 2 + 3 = 15 {\;} (\text{cạnh})$$

Vì mỗi cạnh dài $1 {\;} cm$ nên đường đi của kiến đỏ dài $15 {\;} cm$.

Vì $16 {\;} cm > 15 {\;} cm$ nên đường đi của kiến đỏ ngắn hơn.

Bài 5 (trang 130)

Đề bài: Cây cầu là đường gấp khúc $ABCD$ dài $160 {\;} m$. Đoạn cầu là đường gấp khúc $BCD$ dài $110 {\;} m$. Hỏi đoạn cầu $AB$ dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Muốn tính độ dài đoạn cầu $AB$, em lấy độ dài cả cây cầu ($ABCD$) trừ đi độ dài đoạn cầu $BCD$.

$$\text{Bài giải}$$

Đoạn cầu $AB$ dài số mét là:

$$160 – 110 = 50 {\;} (m)$$

Đáp số: $50 {\;} m$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên