Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Bài toán mở đầu
- 1. Khai căn bậc hai và phép nhân
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân
- 2. Khai căn bậc hai và phép chia
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia
- Các dạng bài tập và phương pháp giải
- Dạng 1: Khai căn bậc hai của một tích — Tính giá trị và rút gọn
- Dạng 2: Khai căn bậc hai của một thương — Tính giá trị và rút gọn
- Dạng 3: Bài toán tổng hợp — Tính giá trị và rút gọn biểu thức phức tạp
- Dạng 4: Bài toán vận dụng thực tế
- Sai lầm thường gặp
- Mẹo giải nhanh
- Tổng kết
Bài toán mở đầu
Phép tìm căn bậc hai số học của một số hay biểu thức cũng được gọi là phép khai căn bậc hai. Trong bài học trước, ta đã biết cách tìm căn bậc hai của từng số riêng lẻ. Vậy khi gặp biểu thức phức tạp hơn — chẳng hạn căn bậc hai của một tích hay một thương — liệu có cách nào tách ra tính nhanh hơn không?
Bài học này sẽ trả lời câu hỏi đó thông qua hai quy tắc quan trọng: khai căn một tích và khai căn một thương.
1. Khai căn bậc hai và phép nhân
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân
Hãy tính và so sánh: $\sqrt{100} \cdot \sqrt{4}$ và $\sqrt{100 \cdot 4}$.
Ta có: $\sqrt{100} \cdot \sqrt{4} = 10 \cdot 2 = 20$ và $\sqrt{100 \cdot 4} = \sqrt{400} = 20$.
Vậy $\sqrt{100} \cdot \sqrt{4} = \sqrt{100 \cdot 4}$. Đây không phải trùng hợp, mà là một tính chất tổng quát:
Với $A$, $B$ là các biểu thức không âm, ta có:
$$\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{A \cdot B}$$
Chú ý. Kết quả trên mở rộng cho nhiều biểu thức không âm:
$$\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} \cdot \sqrt{C} = \sqrt{A \cdot B \cdot C} \quad (A \geq 0,; B \geq 0,; C \geq 0)$$
Nói cách khác: căn của tích bằng tích các căn (khi các biểu thức đều không âm).
Ví dụ 1. Tính:
a) $\sqrt{12} \cdot \sqrt{3}$
b) $\sqrt{7}\left(\sqrt{63} + \sqrt{7}\right)$
Giải:
a) $\sqrt{12} \cdot \sqrt{3} = \sqrt{12 \cdot 3} = \sqrt{36} = 6$.
b) $\sqrt{7}\left(\sqrt{63} + \sqrt{7}\right) = \sqrt{7} \cdot \sqrt{63} + \sqrt{7} \cdot \sqrt{7} = \sqrt{7 \cdot 63} + \sqrt{49} = \sqrt{441} + 7 = 21 + 7 = 28$.
Ví dụ 2. Rút gọn $\sqrt{3x} \cdot \sqrt{12x}$ với $x \geq 0$.
Giải:
$$\sqrt{3x} \cdot \sqrt{12x} = \sqrt{3x \cdot 12x} = \sqrt{36x^2} = \sqrt{(6x)^2} = |6x| = 6x \quad (\text{vì } x \geq 0)$$
Ví dụ 3. Tính $\sqrt{3^2 \cdot 4^2 \cdot 5^2}$.
Giải:
Nếu $A \geq 0$, $B \geq 0$, $C \geq 0$ thì $\sqrt{A^2 \cdot B^2 \cdot C^2} = A \cdot B \cdot C$.
$$\sqrt{3^2 \cdot 4^2 \cdot 5^2} = \sqrt{3^2} \cdot \sqrt{4^2} \cdot \sqrt{5^2} = 3 \cdot 4 \cdot 5 = 60$$
Ví dụ 4. Rút gọn biểu thức $\sqrt{49a^2b^2}$ (với $a \geq 0$, $b < 0$).
Giải:
$$\sqrt{49a^2b^2} = \sqrt{49} \cdot \sqrt{a^2} \cdot \sqrt{b^2} = 7 \cdot |a| \cdot |b|$$
Vì $a \geq 0$ nên $|a| = a$. Vì $b < 0$ nên $|b| = -b$.
Vậy $\sqrt{49a^2b^2} = 7 \cdot a \cdot (-b) = -7ab$.
2. Khai căn bậc hai và phép chia
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia
Tính và so sánh: $\sqrt{100} : \sqrt{4}$ và $\sqrt{100 : 4}$.
Ta có: $\sqrt{100} : \sqrt{4} = 10 : 2 = 5$ và $\sqrt{100 : 4} = \sqrt{25} = 5$.
Vậy $\sqrt{100} : \sqrt{4} = \sqrt{100 : 4}$. Tổng quát:
Nếu $A$, $B$ là các biểu thức với $A \geq 0$, $B > 0$ thì:
$$\dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}} = \sqrt{\dfrac{A}{B}}$$
Nói cách khác: căn của thương bằng thương các căn.
Ví dụ 5.
a) Tính $\sqrt{18} : \sqrt{2}$.
b) Rút gọn $\sqrt{75a^3} : \sqrt{3a}$ với $a > 0$.
Giải:
a) $\sqrt{18} : \sqrt{2} = \sqrt{18 : 2} = \sqrt{9} = 3$.
b) $\sqrt{75a^3} : \sqrt{3a} = \sqrt{\dfrac{75a^3}{3a}} = \sqrt{25a^2} = \sqrt{(5a)^2} = |5a| = 5a$ (vì $a > 0$).
Ví dụ 6.
a) Viết số dưới dấu căn thành phân số thập phân rồi tính $\sqrt{2{,}56}$.
b) Rút gọn $a \cdot \sqrt{\dfrac{5}{a^2}}$ với $a > 0$.
Giải:
a) Ta có $2{,}56 = \dfrac{256}{100} = \dfrac{16^2}{10^2}$, nên:
$$\sqrt{2{,}56} = \sqrt{\dfrac{16^2}{10^2}} = \dfrac{\sqrt{16^2}}{\sqrt{10^2}} = \dfrac{16}{10} = 1{,}6$$
b) Vì $a > 0$:
$$a \cdot \sqrt{\dfrac{5}{a^2}} = a \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{a^2}} = a \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{a} = \sqrt{5}$$
Các dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: Khai căn bậc hai của một tích — Tính giá trị và rút gọn
Phương pháp giải:
- Dùng công thức $\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{A \cdot B}$ để gộp các căn thành một căn duy nhất, rồi tính.
- Ngược lại, dùng $\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}$ để tách một căn thành tích các căn đơn giản hơn.
- Khi rút gọn biểu thức đại số: đưa về dạng $\sqrt{(\ldots)^2}$ rồi áp dụng $\sqrt{A^2} = |A|$, xét dấu theo điều kiện.
Bài tập 1 (Luyện tập 1 – SGK).
a) Tính $\sqrt{3} \cdot \sqrt{75}$.
b) Rút gọn $\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab}$ (với $a < 0$, $b < 0$).
Lời giải:
a) $\sqrt{3} \cdot \sqrt{75} = \sqrt{3 \cdot 75} = \sqrt{225} = 15$.
b) $\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} = \sqrt{5ab^3 \cdot 5ab} = \sqrt{25a^2b^4} = \sqrt{(5ab^2)^2} = |5ab^2| = 5|a| \cdot b^2$.
Vì $a < 0$ nên $|a| = -a$. Mà $b^2 > 0$. Do đó:
$$\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} = 5(-a) \cdot b^2 = -5ab^2$$
Bài tập 2 (Luyện tập 2 – SGK).
a) Tính nhanh $\sqrt{25 \cdot 49}$.
b) Phân tích thành nhân tử: $\sqrt{ab} – 4\sqrt{a}$ (với $a \geq 0$, $b \geq 0$).
Lời giải:
a) $\sqrt{25 \cdot 49} = \sqrt{25} \cdot \sqrt{49} = 5 \cdot 7 = 35$.
b) Ta có $\sqrt{ab} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b}$ (vì $a \geq 0$, $b \geq 0$).
$$\sqrt{ab} – 4\sqrt{a} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b} – 4\sqrt{a} = \sqrt{a}\left(\sqrt{b} – 4\right)$$
Bài tập 3 (Trắc nghiệm). Biểu thức $\sqrt{15} \cdot \sqrt{16}$ bằng:
A. $\sqrt{15 \cdot 16}$ $\qquad$ B. $\dfrac{\sqrt{15}}{16}$ $\qquad$ C. $-\sqrt{15 \cdot 16}$ $\qquad$ D. $-\sqrt{15} \cdot \sqrt{16}$
Lời giải:
Áp dụng $\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{AB}$ (với $A, B \geq 0$):
$$\sqrt{15} \cdot \sqrt{16} = \sqrt{15 \cdot 16}$$
Đáp án: A.
Bài tập 4 (Trắc nghiệm). Số nào bằng $\sqrt{\dfrac{2}{7}}$?
A. $\dfrac{2}{7}$ $\qquad$ B. $\dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{7}}$ $\qquad$ C. $\dfrac{2}{\sqrt{7}}$ $\qquad$ D. $\dfrac{\sqrt{2}}{7}$
Lời giải:
Áp dụng $\sqrt{\dfrac{A}{B}} = \dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}$:
$$\sqrt{\dfrac{2}{7}} = \dfrac{\sqrt{2}}{\sqrt{7}}$$
Đáp án: B.
Bài tập 5 (Trắc nghiệm). Biểu thức $\sqrt{x} \cdot \sqrt{x + 1}$ với $x \geq 0$ bằng:
A. $\sqrt{x}\sqrt{x + 1}$ $\qquad$ B. $x\sqrt{x + 1}$ $\qquad$ C. $\sqrt{x(x + 1)}$ $\qquad$ D. $\sqrt{x + 1}\sqrt{x}$
Lời giải:
$$\sqrt{x} \cdot \sqrt{x + 1} = \sqrt{x(x + 1)}$$
Đáp án: C.
Dạng 2: Khai căn bậc hai của một thương — Tính giá trị và rút gọn
Phương pháp giải:
- Dùng $\dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}} = \sqrt{\dfrac{A}{B}}$ để gộp thương hai căn thành căn của một phân số, rồi rút gọn.
- Khi gặp số thập phân dưới dấu căn: viết thành phân số ($1{,}69 = \dfrac{169}{100}$…) rồi khai căn tử và mẫu riêng.
- Khi rút gọn biểu thức: giản ước trong dấu căn trước, đưa về $\sqrt{A^2} = |A|$, xét dấu.
Bài tập 6 (Luyện tập 3 – SGK).
a) Tính $\sqrt{18} : \sqrt{50}$.
b) Rút gọn $\sqrt{16ab^2} : \sqrt{4a}$ (với $a > 0$, $b < 0$).
Lời giải:
a) $\sqrt{18} : \sqrt{50} = \sqrt{\dfrac{18}{50}} = \sqrt{\dfrac{9}{25}} = \dfrac{\sqrt{9}}{\sqrt{25}} = \dfrac{3}{5}$.
b) $\sqrt{16ab^2} : \sqrt{4a} = \sqrt{\dfrac{16ab^2}{4a}} = \sqrt{4b^2} = \sqrt{(2b)^2} = |2b| = 2|b|$.
Vì $b < 0$ nên $|b| = -b$, suy ra $2|b| = -2b$.
Vậy $\sqrt{16ab^2} : \sqrt{4a} = -2b$.
Bài tập 7 (Luyện tập 4 – SGK).
a) Tính $\sqrt{6{,}25}$.
b) Rút gọn $(a^2 – 1) \cdot \sqrt{\dfrac{5}{(a – 1)^2}}$ với $a > 1$.
Lời giải:
a) $\sqrt{6{,}25} = \sqrt{\dfrac{625}{100}} = \dfrac{\sqrt{625}}{\sqrt{100}} = \dfrac{25}{10} = \dfrac{5}{2}$.
b) $(a^2 – 1) \cdot \sqrt{\dfrac{5}{(a – 1)^2}} = (a^2 – 1) \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{(a – 1)^2}} = (a^2 – 1) \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{|a – 1|}$.
Vì $a > 1$ nên $a – 1 > 0$, suy ra $|a – 1| = a – 1$.
$$(a + 1)(a – 1) \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{a – 1} = (a + 1)\sqrt{5}$$
Bài tập 8 (Bài 3.9 – SGK). Tính:
a) $\sqrt{99} : \sqrt{11}$
b) $\sqrt{7{,}84}$
c) $\sqrt{1815} : \sqrt{15}$
Lời giải:
a) $\sqrt{99} : \sqrt{11} = \sqrt{\dfrac{99}{11}} = \sqrt{9} = 3$.
b) $\sqrt{7{,}84} = \sqrt{\dfrac{784}{100}} = \dfrac{\sqrt{784}}{\sqrt{100}} = \dfrac{28}{10} = \dfrac{14}{5} = 2{,}8$.
(Giải thích: $784 = 4 \cdot 196 = 4 \cdot 14^2 = 2^2 \cdot 14^2 = 28^2$, nên $\sqrt{784} = 28$.)
c) $\sqrt{1815} : \sqrt{15} = \sqrt{\dfrac{1815}{15}} = \sqrt{121} = 11$.
Bài tập 9 (Trắc nghiệm). Giá trị của biểu thức $\sqrt{\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 \cdot (-1)^{42}}$ bằng:
A. $-\dfrac{1}{4}$ $\qquad$ B. $\dfrac{1}{4}$ $\qquad$ C. $-\dfrac{1}{2}$ $\qquad$ D. $\dfrac{1}{2}$
Lời giải:
Ta có $(-1)^{42} = 1$ (vì luỹ thừa bậc chẵn) và $\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{4}$.
$$\sqrt{\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2 \cdot (-1)^{42}} = \sqrt{\dfrac{1}{4} \cdot 1} = \sqrt{\dfrac{1}{4}} = \dfrac{1}{2}$$
Đáp án: D.
Dạng 3: Bài toán tổng hợp — Tính giá trị và rút gọn biểu thức phức tạp
Phương pháp giải:
- Kết hợp cả hai quy tắc nhân căn và chia căn.
- Khi biểu thức có dạng $\sqrt{A}(\sqrt{B} \pm \sqrt{C})$: nhân phân phối (phân bổ) rồi gộp từng cặp.
- Khi biểu thức có dạng $(\sqrt{A} + \sqrt{B})^2$: khai triển bằng hằng đẳng thức $(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$.
- Khi rút gọn phân thức chứa căn: tách từng số hạng ở tử, giản ước với mẫu.
Bài tập 10 (Bài 3.7 – SGK). Tính:
a) $\sqrt{12} \cdot \left(\sqrt{12} + \sqrt{3}\right)$
b) $\sqrt{8} \cdot \left(\sqrt{50} – \sqrt{2}\right)$
c) $\left(\sqrt{3} + \sqrt{2}\right)^2 – 2\sqrt{6}$
Lời giải:
a) $\sqrt{12} \cdot \left(\sqrt{12} + \sqrt{3}\right) = \sqrt{12} \cdot \sqrt{12} + \sqrt{12} \cdot \sqrt{3}$
$= \sqrt{144} + \sqrt{36} = 12 + 6 = 18$.
b) $\sqrt{8} \cdot \left(\sqrt{50} – \sqrt{2}\right) = \sqrt{8} \cdot \sqrt{50} – \sqrt{8} \cdot \sqrt{2}$
$= \sqrt{8 \cdot 50} – \sqrt{8 \cdot 2} = \sqrt{400} – \sqrt{16} = 20 – 4 = 16$.
c) Khai triển hằng đẳng thức:
$$\left(\sqrt{3} + \sqrt{2}\right)^2 = \left(\sqrt{3}\right)^2 + 2\sqrt{3}\sqrt{2} + \left(\sqrt{2}\right)^2 = 3 + 2\sqrt{6} + 2 = 5 + 2\sqrt{6}$$
Suy ra:
$$\left(\sqrt{3} + \sqrt{2}\right)^2 – 2\sqrt{6} = 5 + 2\sqrt{6} – 2\sqrt{6} = 5$$
Bài tập 11 (Bài 3.8 – SGK). Rút gọn biểu thức $\sqrt{2(a^2 – b^2)} \cdot \sqrt{\dfrac{3}{a + b}}$ (với $a \geq b > 0$).
Lời giải:
$$\sqrt{2(a^2 – b^2)} \cdot \sqrt{\dfrac{3}{a + b}} = \sqrt{2(a^2 – b^2) \cdot \dfrac{3}{a + b}}$$
$$= \sqrt{\dfrac{6(a – b)(a + b)}{a + b}} = \sqrt{6(a – b)}$$
(Giản ước $(a + b)$ được vì $a + b > 0$ do $a \geq b > 0$.)
Bài tập 12 (Bài 3.10 – SGK). Rút gọn $\dfrac{-3\sqrt{16a} + 5a\sqrt{16ab^2}}{2\sqrt{a}}$ (với $a > 0$, $b > 0$).
Lời giải:
Tính từng phần ở tử:
- $\sqrt{16a} = 4\sqrt{a}$
- $\sqrt{16ab^2} = 4b\sqrt{a}$ (vì $b > 0$)
Thế vào:
$$\dfrac{-3 \cdot 4\sqrt{a} + 5a \cdot 4b\sqrt{a}}{2\sqrt{a}} = \dfrac{-12\sqrt{a} + 20ab\sqrt{a}}{2\sqrt{a}}$$
Đặt $\sqrt{a}$ làm nhân tử chung ở tử:
$$= \dfrac{\sqrt{a}(-12 + 20ab)}{2\sqrt{a}} = \dfrac{-12 + 20ab}{2} = -6 + 10ab$$
Bài tập 13 (Trắc nghiệm). Rút gọn biểu thức $E = \dfrac{a – b}{\sqrt{a}} \cdot \sqrt{\dfrac{ab}{(a – b)^2}}$ với $0 < a < b$ ta được:
A. $E = \sqrt{b}$ $\qquad$ B. $E = -\sqrt{b}$ $\qquad$ C. $E = -\sqrt{ab}$ $\qquad$ D. $E = \sqrt{ab}$
Lời giải:
$$E = \dfrac{a – b}{\sqrt{a}} \cdot \dfrac{\sqrt{ab}}{\sqrt{(a – b)^2}} = \dfrac{a – b}{\sqrt{a}} \cdot \dfrac{\sqrt{ab}}{|a – b|}$$
Vì $0 < a < b$ nên $a – b < 0$, suy ra $|a – b| = -(a – b) = b – a$.
$$E = \dfrac{a – b}{\sqrt{a}} \cdot \dfrac{\sqrt{ab}}{b – a} = \dfrac{a – b}{\sqrt{a}} \cdot \dfrac{\sqrt{ab}}{-(a – b)} = \dfrac{-\sqrt{ab}}{\sqrt{a}} = -\sqrt{b}$$
Đáp án: B.
Dạng 4: Bài toán vận dụng thực tế
Phương pháp giải:
- Đọc kỹ đề, xác định công thức chứa căn.
- Sử dụng quy tắc khai căn tích/thương để biến đổi, rút gọn.
- Thay số liệu, tính kết quả.
Bài tập 14 (Vận dụng – SGK). Công suất $P$ (W), hiệu điện thế $U$ (V), điện trở $R$ ($\Omega$) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức $U = \sqrt{PR}$. Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Hiệu điện thế ban đầu: $U_{\text{đầu}} = \sqrt{PR}$.
Sau khi thay đổi: công suất mới là $8P$, điện trở mới là $\dfrac{R}{2}$.
$$U_{\text{sau}} = \sqrt{8P \cdot \dfrac{R}{2}} = \sqrt{\dfrac{8PR}{2}} = \sqrt{4PR} = 2\sqrt{PR}$$
Tỉ số:
$$\dfrac{U_{\text{sau}}}{U_{\text{đầu}}} = \dfrac{2\sqrt{PR}}{\sqrt{PR}} = 2$$
Vậy hiệu điện thế lúc sau gấp 2 lần hiệu điện thế ban đầu.
Bài tập 15 (Tranh luận – SGK). Bạn Vuông nói: “Vì $\sqrt{(-3)^2} = -3$ và $\sqrt{(-12)^2} = -12$ nên $\sqrt{(-3)^2 \cdot (-12)^2} = (-3)(-12) = 36$.” Cách làm của Vuông có đúng không?
Lời giải:
Vuông đã sai ở bước đầu tiên. Theo hằng đẳng thức $\sqrt{a^2} = |a|$ (không phải $= a$):
- $\sqrt{(-3)^2} = |-3| = 3$ (chứ không phải $-3$).
- $\sqrt{(-12)^2} = |-12| = 12$ (chứ không phải $-12$).
Cách đúng: $\sqrt{(-3)^2 \cdot (-12)^2} = \sqrt{(-3)^2} \cdot \sqrt{(-12)^2} = 3 \cdot 12 = 36$.
Kết quả cuối cùng $36$ tình cờ đúng (vì $(-3)(-12)$ cũng bằng $36$), nhưng lập luận của Vuông sai vì đã viết $\sqrt{(-3)^2} = -3$.
Bài tập 16 (Bài 3.11 – SGK). Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là $4 : 3$.
a) Gọi $x$ (inch) là chiều rộng của màn hình. Viết công thức tính độ dài đường chéo $d$ (inch) theo $x$.
b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimet) của màn hình ti vi loại 40 inch.
Lời giải:
a) Chiều rộng $= x$ (inch), tỉ lệ $4 : 3$ nên chiều dài $= \dfrac{4x}{3}$ (inch).
Theo định lí Pythagore:
$$d^2 = x^2 + \left(\dfrac{4x}{3}\right)^2 = x^2 + \dfrac{16x^2}{9} = \dfrac{9x^2 + 16x^2}{9} = \dfrac{25x^2}{9}$$
$$d = \sqrt{\dfrac{25x^2}{9}} = \dfrac{5x}{3} \text{ (inch)}$$
b) Ti vi 40 inch: $d = 40$.
$$\dfrac{5x}{3} = 40 \implies x = \dfrac{40 \cdot 3}{5} = 24 \text{ (inch)}$$
Chiều dài: $\dfrac{4 \cdot 24}{3} = 32$ (inch).
Đổi sang centimet ($1$ inch $= 2{,}54$ cm):
- Chiều rộng: $24 \times 2{,}54 = 60{,}96$ (cm).
- Chiều dài: $32 \times 2{,}54 = 81{,}28$ (cm).
Sai lầm thường gặp
| Sai lầm | Đính chính |
|---|---|
| Áp dụng $\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{AB}$ khi $A$ hoặc $B$ âm. Ví dụ: $\sqrt{-3} \cdot \sqrt{-12} = \sqrt{36}$. | Công thức chỉ đúng khi cả $A$ và $B$ đều không âm. $\sqrt{-3}$ không tồn tại trong tập số thực. |
| Viết $\sqrt{(-3)^2} = -3$ rồi suy ra $\sqrt{A^2} = A$. | Đúng là $\sqrt{A^2} = |A|$. Khi $A < 0$ thì $\sqrt{A^2} = -A$ (dương). |
| Rút gọn $\sqrt{a^2b^2} = ab$ mà không xét dấu. | Phải viết $\sqrt{a^2b^2} = |a| \cdot |b|$. Tuỳ dấu $a$, $b$ mà kết quả có thể là $ab$, $-ab$, v.v. |
| Nhầm $\sqrt{A + B} = \sqrt{A} + \sqrt{B}$. Ví dụ: $\sqrt{9 + 16} = \sqrt{9} + \sqrt{16} = 7$. | Sai! $\sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 \neq 7$. Công thức chỉ đúng cho tích: $\sqrt{AB} = \sqrt{A}\sqrt{B}$, không đúng cho tổng. |
| Quên điều kiện $B > 0$ khi dùng $\dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}} = \sqrt{\dfrac{A}{B}}$. | Mẫu $B$ phải dương (không chỉ không âm), vì không thể chia cho 0. |
| Khi khai căn số thập phân, nhẩm sai. Ví dụ: $\sqrt{1{,}69} = 1{,}69$. | Chuyển về phân số: $\sqrt{1{,}69} = \sqrt{\dfrac{169}{100}} = \dfrac{13}{10} = 1{,}3$. |
Mẹo giải nhanh
Mẹo 1 — Tính nhanh tích các căn: Khi gặp $\sqrt{a} \cdot \sqrt{b}$ với $a \cdot b$ là số chính phương, gộp ngay: $\sqrt{3} \cdot \sqrt{75} = \sqrt{225} = 15$.
Mẹo 2 — Khai căn số thập phân: Luôn viết thành phân số có tử và mẫu đều là số chính phương: $\sqrt{2{,}56} = \sqrt{\dfrac{256}{100}} = \dfrac{16}{10}$.
Mẹo 3 — Rút gọn nhanh biểu thức đại số: Gộp tất cả vào trong một dấu căn, giản ước, rồi mới xét dấu. Ví dụ: $\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} = \sqrt{25a^2b^4}$ — giờ chỉ việc khai căn.
Mẹo 4 — Nhớ quy tắc xét dấu khi bỏ trị tuyệt đối: Sau khi được $|A|$, nhìn ngay vào điều kiện đề bài để quyết định $|A| = A$ hay $|A| = -A$. Đây là bước hay bị quên nhất!
Tổng kết
| Quy tắc | Công thức | Điều kiện |
|---|---|---|
| Khai căn một tích | $\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}$ | $A \geq 0$, $B \geq 0$ |
| Nhân các căn | $\sqrt{A} \cdot \sqrt{B} = \sqrt{A \cdot B}$ | $A \geq 0$, $B \geq 0$ |
| Khai căn một thương | $\sqrt{\dfrac{A}{B}} = \dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}$ | $A \geq 0$, $B > 0$ |
| Chia các căn | $\dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}} = \sqrt{\dfrac{A}{B}}$ | $A \geq 0$, $B > 0$ |
| Dạng bài tập | Phương pháp chính | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tính tích/thương các căn | Gộp vào 1 căn → tính | $\sqrt{A+B} \neq \sqrt{A} + \sqrt{B}$ |
| Rút gọn biểu thức đại số | Gộp → đưa về $\sqrt{(\ldots)^2}$ → $|\ldots|$ | Xét dấu theo điều kiện |
| Tính căn số thập phân | Viết thành phân số → khai căn | $\sqrt{\dfrac{a^2}{b^2}} = \dfrac{a}{b}$ |
| Vận dụng thực tế | Thay đổi biến → rút gọn | Kiểm tra đơn vị, đk thực tế |

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
