Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt trang 99 – Ngữ văn 6 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Hoán dụ

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

2. Các kiểu hoán dụ thường gặp

  • Lấy một bộ phận để gọi toàn thể. (Ví dụ: “Bàn tay ta làm nên tất cả” – bàn tay chỉ người lao động.)
  • Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. (Ví dụ: “làng xóm ta” chỉ những người dân sống trong làng xóm.)
  • Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. (Ví dụ: “đầu xanh” chỉ người trẻ tuổi, “má hồng” chỉ người con gái.)
  • Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. (Ví dụ: “chân cứng đá mềm”.)

3. Tác dụng

Phép hoán dụ làm cho lời văn sinh động, giàu giá trị biểu cảm; đồng thời nhấn mạnh, gây ấn tượng về đặc điểm, dấu hiệu… của sự vật được nói đến.

Phân biệt nhanh: ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau), còn hoán dụ dựa trên quan hệ tương cận (gần gũi, đi liền với nhau như bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa…).

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Biện pháp tu từ

Câu 1 (trang 99 SGK)

Các từ ngữ in đậm trong những câu sau có ý nghĩa hoán dụ. Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.

a. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên chiếc giường tre, tre với mình sống có nhau, chết có nhau, chung thuỷ.

b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

c. Thị thơm thì giấu người thơm / Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.

  • a. nhắm mắt xuôi tay: chỉ cái chết, sự qua đời (lấy dấu hiệu, hành động để gọi sự việc).
  • b. mái nhà tranh, đồng lúa chín: chỉ quê hương, làng mạc, ruộng đồng — những gì thân thuộc của đất nước nói chung.
  • c. áo cơm cửa nhà: chỉ của cải vật chất, cuộc sống no đủ, đầy đủ mà người chăm chỉ, hiền lành xứng đáng được hưởng.

Câu 2 (trang 100 SGK)

Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng:

a. Đời cha ông với đời tôi / Như con sông với chân trời đã xa.

b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

Câu a
  • Biện pháp tu từ: so sánh — ví khoảng cách giữa “đời cha ông” với “đời tôi” xa như “con sông” với “chân trời”.
  • Tác dụng: diễn tả khoảng cách thế hệ giữa quá khứ và hiện tại; đồng thời gợi cảm giác bâng khuâng, gợi nhắc con cháu nhớ về cội nguồn, tổ tiên.
Câu b
  • Biện pháp tu từ: nhân hóa (chống lại sắt thép của quân thù, xung phong vào xe tăng, đại bác) kết hợp điệp ngữ (tre).
  • Tác dụng: khiến cây tre hiện lên sinh động như một con người, một dũng sĩ biết hành động, biết chiến đấu; qua đó nhấn mạnh vai trò và phẩm chất anh hùng, bất khuất của cây tre trong kháng chiến.

Nghĩa của từ ngữ

Câu 3 (trang 100 SGK)

Những dòng thơ Đẽo cày theo ý người ta / Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì gợi cho em liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải thích ý nghĩa ngắn gọn của thành ngữ đó.

  • Thành ngữ: Đẽo cày giữa đường.
  • Ý nghĩa: phê phán những người không có chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo nên cuối cùng làm việc gì cũng không thành công.

Câu 4 (trang 100 SGK)

Tre già măng mọc là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, hãy nêu cách hiểu của em về thành ngữ này.

Thành ngữ Tre già măng mọc mượn hình ảnh cây tre già đi thì lứa măng non lại mọc lên để nói về sự kế tiếp giữa các thế hệ. Thế hệ trước (tre già) sẽ dìu dắt, truyền lại kinh nghiệm và những giá trị tốt đẹp cho thế hệ sau (măng non); thế hệ sau tiếp nối, kế thừa và phát huy những gì cha ông để lại. Cứ như vậy, các thế hệ nối tiếp nhau, giúp cho truyền thống và sức sống của dân tộc được giữ gìn, phát triển mãi mãi.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng