Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Kiến thức cần ôn
1. Các thể loại và loại văn bản đã học (học kì II)
- Truyền thuyết (Bài 6 – Chuyện kể về những người anh hùng): Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Ai ơi mồng chín tháng tư.
- Truyện cổ tích (Bài 7 – Thế giới cổ tích): Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích chòe.
- Văn bản nghị luận (Bài 8 – Khác biệt và gần gũi): Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt, Bài tập làm văn.
- Văn bản thông tin (Bài 9 – Trái Đất – ngôi nhà chung): Trái Đất – cái nôi của sự sống, Các loài chung sống với nhau như thế nào? (và bài thơ Trái Đất là văn bản văn học).
- Văn bản nghị luận văn học (Bài 10 – Cuốn sách tôi yêu): Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi.
2. Các kiểu bài viết
- Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (Bài 6).
- Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích (Bài 7).
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống (Bài 8).
- Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận và tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản (Bài 9).
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc (Bài 10).
3. Nội dung nói và nghe
Kể lại truyền thuyết / truyện cổ tích; trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống; thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường; giới thiệu về cuốn sách yêu thích.
4. Kiến thức tiếng Việt
Dấu chấm phẩy; cách lựa chọn từ ngữ trong câu; trạng ngữ; đặc điểm và các loại văn bản; từ mượn.
II. Giải bài tập trong SGK
Câu 1 (trang 108 SGK)
Lập danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã được học trong Ngữ văn 6, tập hai. Với mỗi thể loại hoặc loại văn bản, chọn một văn bản mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu: a) Chỉ ra đặc điểm cơ bản của thể loại; b) Trình bày điều em tâm đắc.
| Thể loại / Loại văn bản | Văn bản tiêu biểu | a) Đặc điểm thể loại thể hiện qua văn bản | b) Điều em tâm đắc |
|---|---|---|---|
| Truyền thuyết | Thánh Gióng | Kể về nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử (đánh giặc Ân); có nhiều yếu tố kì ảo (Gióng sinh ra khác thường, lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ, bay về trời…); thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân. | Chi tiết bà con góp gạo nuôi Gióng cho thấy sức mạnh của tinh thần đoàn kết — người anh hùng lớn lên từ sự đùm bọc của nhân dân. |
| Truyện cổ tích | Thạch Sanh | Kể về cuộc đời kiểu nhân vật dũng sĩ; có nhiều yếu tố kì ảo (cung tên vàng, niêu cơm thần…); thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lí, cái thiện chiến thắng cái ác. | Niềm tin “ở hiền gặp lành”: người lương thiện như Thạch Sanh cuối cùng được hạnh phúc, kẻ gian ác như Lí Thông bị trừng trị. |
| Văn bản nghị luận | Xem người ta kìa! | Bàn về một vấn đề đời sống; dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục (mỗi người là một cá thể riêng biệt, đáng được trân trọng). | Câu “Xem người ta kìa!” cuối bài là lời nhắc: mỗi người nên đặc biệt và tỏa sáng theo cách của riêng mình. |
| Văn bản thông tin | Trái Đất – cái nôi của sự sống | Cung cấp thông tin; có nhan đề, sa-pô, 5 đề mục, tranh ảnh; triển khai theo quan hệ nhân quả. | Câu hỏi cuối bài “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ?” gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về trách nhiệm bảo vệ Trái Đất. |
| Văn bản nghị luận văn học | Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người con của núi | Bàn về một vấn đề văn học (nhà thơ Lò Ngân Sủn); dùng lí lẽ (nhận định của người viết) và bằng chứng (các câu thơ được trích dẫn). | Tình yêu tha thiết với núi rừng, quê hương chính là cội nguồn nuôi dưỡng nên hồn thơ thơ mộng và mãnh liệt của ông. |
Câu 2 (trang 108 SGK)
Hãy nêu các kiểu bài viết mà em đã thực hành khi học Ngữ văn 6, tập hai. Với mỗi kiểu bài, cho biết: a) Mục đích; b) Yêu cầu; c) Các bước cơ bản; d) Đề tài cụ thể; e) Kinh nghiệm.
| Kiểu bài viết | a) Mục đích | b) Yêu cầu | c) Các bước cơ bản | d) Đề tài cụ thể | e) Kinh nghiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| Thuyết minh thuật lại một sự kiện (Bài 6) | Cung cấp thông tin, thuật lại một sự kiện để người đọc nắm được diễn biến, ý nghĩa | Xác định rõ sự kiện; giới thiệu thời gian, địa điểm; thuật lại diễn biến theo trình tự; nêu ý nghĩa | Lựa chọn sự kiện; thu thập thông tin (tìm ý); lập dàn ý; viết bài | Thuyết minh thuật lại lễ hội Đền Hùng (hoặc một lễ hội ở địa phương) | Thông tin phải chính xác; thuật lại theo trình tự thời gian rõ ràng, mạch lạc |
| Đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích (Bài 7) | Làm cho câu chuyện trở nên khác lạ, thú vị, tạo hiệu quả bất ngờ | Kể theo ngôi thứ nhất (nhập vai một nhân vật); có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; bổ sung yếu tố miêu tả, biểu cảm | Chọn ngôi kể và đại từ; chọn lời kể; ghi nội dung chính, lập dàn ý; viết bài | Đóng vai nhân vật Tấm kể lại truyện Tấm Cám | Cần nhất quán về ngôi kể; kiểm tra sự hợp lí của các chi tiết sáng tạo thêm |
| Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống (Bài 8) | Thể hiện ý kiến, quan điểm riêng về một hiện tượng (vấn đề) đời sống | Nêu được hiện tượng; thể hiện được ý kiến; dùng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục | Lựa chọn đề tài; tìm ý; lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa | Trình bày ý kiến về vấn đề xử lí rác thải nhựa | Các khía cạnh bàn luận phải thể hiện quan điểm cá nhân rõ nét |
| Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận (Bài 9) | Ghi lại đầy đủ, chính xác những điều đã diễn ra | Đúng thể thức của một biên bản thông thường | Viết phần mở đầu, phần chính (thuật lại các ý kiến, kết luận), phần kết thúc | Biên bản cuộc họp Đại hội chi đội/chi đoàn của lớp | Kiểm tra chính xác thể thức văn bản |
| Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ cuốn sách (Bài 10) | Chia sẻ ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc | Nêu tên sách, tác giả; nêu hiện tượng và ý kiến; dùng lí lẽ và bằng chứng (gắn với chi tiết trong sách) | Lựa chọn đề tài (sách + hiện tượng); tìm ý; lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa | Từ Chuyện con mèo dạy hải âu bay, trình bày ý kiến về trách nhiệm bảo vệ môi trường | Gắn chặt hiện tượng đời sống với chi tiết cụ thể trong sách; chính xác tên sách, tác giả |
Ngoài ra, ở Bài 9 em còn được rèn kĩ năng tóm tắt bằng sơ đồ nội dung của một văn bản đơn giản (dùng hình vẽ, từ khóa và đường nối để trình bày ngắn gọn, trực quan nội dung chính của văn bản).
Câu 3 (trang 108 SGK)
Nhắc lại những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài. Cho biết mục đích của hoạt động nói ở các bài Chuyện kể về những người anh hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung và Cuốn sách tôi yêu có gì giống và khác nhau.
Nội dung nói và nghe ở mỗi bài:
- Chuyện kể về những người anh hùng: kể lại một truyền thuyết.
- Thế giới cổ tích: kể lại một truyện cổ tích (có thể bằng lời một nhân vật).
- Khác biệt và gần gũi: trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống.
- Trái Đất – ngôi nhà chung: thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường.
- Cuốn sách tôi yêu: giới thiệu, trình bày về cuốn sách yêu thích (Ngày hội với sách).
So sánh mục đích của hoạt động nói:
- Giống nhau: đều nhằm rèn luyện kĩ năng nói, thuyết trình và lắng nghe; giúp em tự tin trình bày suy nghĩ, ý kiến của mình trước người khác.
- Khác nhau: mỗi bài hướng tới một nội dung, mục đích nói riêng — bài thì kể chuyện, bài thì trình bày ý kiến, bài thì thảo luận tìm giải pháp, bài thì giới thiệu sách. Do đó cách nói, giọng điệu và sự chuẩn bị ở mỗi bài cũng khác nhau.
Câu 4 (trang 108 SGK)
Tóm tắt những kiến thức tiếng Việt mà em đã được học trong Ngữ văn 6, tập hai (theo mẫu). Hãy cho biết những kiến thức ấy đã giúp em đọc, viết, nói và nghe như thế nào.
| Bài | Kiến thức tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bài 6 – Chuyện kể về những người anh hùng | Công dụng của dấu chấm phẩy | Dùng đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp: “Én bố mẹ tấp nập đi, về…; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh…” |
| Bài 7 – Thế giới cổ tích | Cách lựa chọn từ ngữ trong câu | Chọn từ phù hợp giúp câu văn diễn đạt chính xác, sinh động hơn |
| Bài 8 – Khác biệt và gần gũi | Trạng ngữ (và lựa chọn cấu trúc câu) | “Sáng hôm nay, em đến trường sớm.” — “Sáng hôm nay” là trạng ngữ chỉ thời gian |
| Bài 9 – Trái Đất – ngôi nhà chung | Đặc điểm và các loại văn bản; từ mượn | Phân biệt văn bản thông tin / nghị luận / văn học; từ mượn: ra-đi-ô, ô-dôn (tiếng Anh), giang sơn, độc lập (tiếng Hán) |
Những kiến thức tiếng Việt ấy đã giúp em: viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ và dấu câu chính xác; diễn đạt khi nói và viết được linh hoạt, sinh động, mạch lạc hơn; đồng thời hiểu sâu hơn nội dung các văn bản khi đọc.
Câu 5 (trang 108 SGK)
Luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe theo hướng dẫn của giáo viên.
Đây là phần thực hành tổng hợp. Em ôn lại và luyện tập theo hướng dẫn của thầy cô:
- Đọc: đọc lại và nắm vững đặc điểm các thể loại, loại văn bản đã học; luyện đọc hiểu một văn bản mới cùng thể loại.
- Viết: luyện viết các kiểu bài đã học (kể chuyện đóng vai, trình bày ý kiến về một hiện tượng, viết biên bản…).
- Nói và nghe: luyện trình bày ý kiến, kể chuyện, thảo luận; chú ý lắng nghe và phản hồi ý kiến của bạn.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
